Cùng nhau học tiếng nhật

のだ

+ [N/Naなのだ]  [A/Vのだ]

+ Thường dùng trong văn viết, còn trong văn nói thì phần nhiều biến thành 「んだ」.

+ Dạng lịch sự là「のです」 , nhưng dạng này cũng có thể dùng trong văn nói. Trong cách nói thô, có khi nó chỉ tận cùng bằng 「の」 như trong 「どうしたの?」 .

+ Ngoài ra, người ta còn dùng 「のである」trong thể văn viết trang trọng.

Cấu trúc 1

…のだ < giải thích > là vì…

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để giải thích nguyên nhân hoặc lí do của sự việc đã kể trong câu trước, hoặc của trạng huống lúc đó.

Cấu trúc 2

… のだ < quả quyết >

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp người nói muốn quả quyết một cách mạnh mẽ để tự khích lệ mình, hoặc muốn biểu thị sự quyết tâm của mình.

Cấu trúc 3

nghi vấn từ …のだ nghi vấn từ …cơ chứ

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng gắn sau một mệnh đề có nghi vấn từ, để tìm một lời giải thích nào đó từ chính mình hoặc từ người nghe.

Cấu trúc 4

つまり…のだ chính là…

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng tiếp sau những từ ngữ như 「つまり」, 「私が言いたいのは」, 「要するに」, v.v…trong trường hợp muốn giải thích bằng những từ ngữ khác, một sự việc mà mình vừa nêu lên trước đó.

Cấu trúc 5

だから…のだ cho nên…/ thành ra…

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng tiếp nối sau 「だから」, 「そのために」, v.v… để diễn tả ý nghĩa: sự việc kể ra ở đây là hậu quả của sự việc đã nêu ra trong câu trước.

Cấu trúc 6

..のだから bởi vì…

[N/Naなのだから] [A/Vのだから]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng sau một mệnh đề, để thừa nhận rằng sự việc nêu ra trong đó là sự thật, và sự thật này là nguyên nhân hoặc lí do của sự việc được kể tiếp theo. Ví dụ, câu (1) sau khi thừa nhận sự thật là “còn trẻ con”, đã lấy sự thật đó làm căn cứ, để phán đoán rằng “dù không hiểu cũng phải thôi”. Ngược lại, trong trường hợp của câu 「まだ子供だから分からないのだろう」, thì người ta đã suy đoán mặt lí do; rằng “sở dĩ cậu không hiểu, có lẽ vì cậu là trẻ con”. Trong văn nói, nhiều khi nó trở thành 「…んだから」 .

Được đóng lại.