Cùng nhau học tiếng nhật

Cấu trúc 1

R-にV: hằng V / quá V

Ví dụ

① ちにった帰国きこくがついにやってきた。
  Cái ngày về nước mà mình hằng mong đợi, cuối cùng cũng đã tới.

② 電車でんしゃおくれにおくれて、東京駅とうきょうえきいたときは夜中よなかぎていた。
  Vì xe điện đến quá trễ, cho nên khi tôi tới ga Tokyo thì đã quá nửa đêm.

③ かれいたんで、人々ひとびときにいた。
  Thương tiếc cái chết của anh ấy, mọi người đã không ngớt kêu khóc.

Ghi chú:

Một động từ được lặp lại hai lần, để nhấn mạnh mức độ vô cùng mãnh liệt của động tác và của tác dụng của động từ được nói tới ở đây. Phần lớn dùng trong các ngữ cảnh kể về chuyện quá khứ.

Cấu trúc 2

V-るにV-れない

Muốn V mà không V được / không cách nào V nổi

Ví dụ

① 人手ひとでりないのでやめるにやめられない。
  Vì thiếu người, nên muốn thôi mà không thôi được.

② ものすごくおかしなはなしだったけど、みんながまじめなかおをしていているので、わらうにわらえなかった。
  Lúc đó người ta đang kể một câu chuyện buồn cười kinh khủng, nhưng vì mọi người đang nghe với một gương mặt nghiêm trang, nên tôi muốn cười mà không thể cười được.

③ 戦時中せんじちゅううにえない苦労くろうをしてきた。
  Trong thời chiến tôi đã chịu nhiều khổ sở kể không xiết.

④ 事業じぎょう失敗しっぱいするし、つまにはげられるし、まったくにけない気持きもちだ。
  Nào là thất bại trong sự nghiệp, nào là bị vợ bỏ trốn, tâm trạng tôi bây giờ, muốn khóc mà không khóc được.

⑤ ここまで深入ふかいりしてしまっては、いまさらくにけない。
  Đã dấn thân đến mức này rồi, thì bây giờ có muốn rút cũng không rút được.

Ghi chú:

Dùng với một động từ được lặp lại hai lần để diễn tả ý nghĩa “dù định làm thế nhưng không làm được”, “dù làm mọi cách cũng không thể … được”. Các ví dụ từ (3) đến (5) là những cách nói mang tính thành ngữ, trong đó ví dụ (3) và (4) diễn tả một tình huống kinh khủng đến độ dù muốn làm thế cũng không thể làm được, còn ví dụ (5) thì diễn tả một tình huống không thể dừng được.

Được đóng lại.