Cùng nhau học tiếng nhật

にとって

Cấu trúc

にとって  Đối với…

[Nにとって]

Ví dụ

①  かれにとってこんな修理しゅうりなにでもないことです。
  Đối với anh ấy, việc tu sửa như thế này cũng dễ thôi.

②  年金生活者ねんきんせいかつしゃにとってはインフレは深刻しんこく問題もんだいである。
  Đối với những người sống bằng tiền trợ cấp, thì lạm phát là một vấn đề nghiêm trọng.

③  度重たびかさなる自然災害しぜんさいがい国家こっか再建さいけんにとっておおきな痛手いたでとなった。
  Thiên tai chồng chất là một vố đau đối với sự tái thiết quốc gia.

④  病床びょうしょうわたしにとっては、友人ゆうじんはげましがなによりもかたいものだった。
  Đối với tôi là kẻ đang nằm trên giường bệnh, thì những lời khích lệ của bạn hữu là quý báu hơn mọi thứ.

Ghi chú:

∔ Phần nhiều đi sau một danh từ chỉ người hay tổ chức, để diễn tả ý nghĩa “nếu nhìn từ lập trường của người hay của tổ chức đó”. Cũng có khi đi sau một danh từ chỉ sự vật, ví dụ như câu (3), trong trương hợp hiếm thấy này, nó diễn tả ý nghĩa “nếu xét về mặt này”. Theo sau là một vế nói lên trình trạng “có thể hay không thể”, hoặc một vế biểu thị sự đánh giá, ví dụ như 「むずかしい」, 「有り難い」, 「深刻だ」, v.v… Không được dùng cho những cách nói liên quan đến sự biểu lộ thái độ, chẳng hạn như 「賛成」, 「反対」, 「感謝する」, v.v…
(sai)その案は私にとって反対です。
(đúng) 私はその案に反対です。Tôi phản đối phương án này.

Được đóng lại.