Cùng nhau học tiếng nhật

にかんして

Cấu trúc

にかんして Liên quan tới … / νề…

[Nにかんして]

Ví dụ

①  その事件じけんかんして学校がっこうから報告ほうこくがあった。
  Đã có báo cáo từ phía nhà trường liên quan tới Vụ việc này.

②  地震災害じしんさいがいかんしては、くにおおくの経験けいけん知識ちしきをもっている。
  Đất nước chúng ta có nhiều kinh nghiệm và tri thức liên quan tới những tai hại của động đất.

③  その問題もんだいかんして質問しつもんしたいことがある。
  Tôi có điều muốn hỏi liên quan tới vấn đề đó.

④  地質学ちしつがくかんしてのほんんでいる。
  Tôi đang đọc một cuốn sách viết về địa chất học.

⑤  その事件じけんかんしての報告ほうこくはまだけていない。
  Tôi chưa nhận được báo cáo về vụ việc đó.

⑥  コンピュータにかんするかれ知識ちしき相当そうとうなものだ。
  Kiến thức của anh ấy về vi tính rất khá.

⑦  地質調査ちしつちょうさかんする報告ほうこくをするようにもとめられた。
  Tôi được yêu cầu báo cáo liên quan tới công trình khảo sát địa chất.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “liên quan tới cái đó/ điều đó”, “về cái đó/ điều đó”. Khi bổ nghĩa cho danh từ, nó biến thành dạng 「Nに関してのN」 hoặc 「NにかんするN」, ví dụ như những câu từ (4) đến (7). Đây là cách nói hơi kiểu cách của 「について」.

Được đóng lại.