Cùng nhau học tiếng nhật

なり ( Mẫu 3 )

Cấu trúc 1

…なり

A …なり theo cách của… / hết sức

[Nなり]  [A-いなり]

Ví dụ

①  わたしなりに努力どりょくはしてみましたが、ちからおよびませんでした。
  Tôi đã cố gắng hết sức mình, nhưng lực bất tòng tâm.

② この事態じたい役人やくにんだけにまかせておくのではなく、わたしたち住人じゅうにんなりの対応策たいおうさくかんがえなければならない。
  Sự tình hay không phải chỉ giao phó cho các giới chức chính quyền, mà chúng ta phải suy nghĩ biện pháp giải quyết theo lập trường của người dân.

③ かれらは経験けいけんあさいなりによく頑張がんばってやってくれる。
  Với kinh nghiệm hãy còn ít ỏi của mình, họ đang hết sức cố gắng giúp ta.

④ 母親ははおや留守るすあいだは、子供こどもたちなりに一生懸命いっしょうけんめいかんがえて、食事しょくじつくっていたようです。
  Trong lúc người mẹ vắng nhà, dường như bọn trẻ đã làm bếp bằng cách cố hết sức suy nghĩ theo kiểu trẻ con của chúng.

①  この結論けつろんわたしなりになやんだすえのものだす。
  Đây là cái kết luận mà tôi có được sau khi đã trăn trở hết sức.

Ghi chú :

Diễn tả một trạng thái tương xứng với một điều gì đó. Người ta dùng cách nói này khi đánh giá tích cực một việc nào đó, sau khi thừa nhận rằng việc đó cũng có mặt hạn chế và khuyết điểm.

B … なり theo …

[Nなり]  [V-るなり]

Ví dụ

①  かれつまうなりになっている。
  Hắn ta luôn làm theo lời vợ.

②  そのみせなら、みちなりにまっすぐくと右側みぎがわにあります。
  Cửa tiệm đó à, anh cứ đi thẳng theo con đường này, nó nằm bên tay phải.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “không đi ngược lại, mà cứ đi theo cái đó”. Chỉ dùng trong những cách nói cố định như 「言うなり」 , 「道なり」 . Cũng có cách nói 「言いなり」, đồng nghĩa với 「言うなり」 .

Cấu trúc 2

… なら…なり Nếu … thì tương xứng với … / theo kiểu…

[NならNなり]  [NaならNaなり]  [A-いならA-いなり]  [V-るならV-るなり]

Ví dụ

①  いやならいやなりの理由りゆうがあるはずだ。
  Nếu ghét, chắc người ta có lí do tương xứng để ghét.

② わかいならわかいなりにやってみればいい。
  Nếu còn trẻ, hãy thử hành động tương xứng với tuổi trẻ của mình.

③ 貧乏びんぼうなら貧乏びんぼうなりにたのしくきられる方法ほうほうがある。
  Nếu nghèo, cũng có những cách thức để có thể sống vui vẻ phù hợp với cái nghèo của mình.

④ 我々われわれ要求ようきゅうれられないなら、れられないなりにもっと誠意せいいって対応たいおうすべきだ。
  Dù không thể chấp nhận yêu cầu của chúng tôi, các ông cũng nên đối xử có thành ý hơn (phù hợp với sự không thể chấp nhận).

⑤ かねあるならあるなりに心配しんぱいごともつきまとう。
  Nếu có tiền, cũng có luôn những điều lo lắng theo kiểu có tiền.

⑥ あたらしいビジネスをはじめるならはじめるなりの準備じゅんびというものが必要ひつようだ。
  Nếu bắt đầu một công cuộc làm ăn mới, cần phải có sự chuẩn bị tương xứng.

Ghi chú :

Trong cách nói này, một từ được lặp lại hai lần, và diễn tả ý nghĩa “tương xứng với sự việc đang được kể”, “phù hợp với chuyện đó”. Trong cách nói này có sự hiểu ngầm rằng sự việc đó có giới hạn và khuyết điểm riêng, hoặc có sở trường đặc trưng, và diễn tả ý nghĩa “tương đương với điều đó”, sau khi đã chấp nhận khuyết điểm hoặc sở trường của nó”. Theo sau phần nhiều là những cách nói như “chắc là sẽ làm thế”, “phải làm thế”, “tôi muốn anh làm thế”. Cũng có thể biến thành 「…ば…なり」 .
(Vd) 金があればあるなりに気を便わなければならない。Nếu có tiền, ta cần phải cẩn thận một cách tương xứng (với việc có tiền).

Cấu trúc 3

には…なり ( Đối với … cũng có cái tương xứng với nó )

[NにはNなり]  [V-るにはV-るなり]

Ví dụ

①  わかひとにはわかひとなりのかんがえがあるだろう。
  Có lẽ ở người trẻ cũng có những ý tưởng phù hợp với người trẻ.

② 学生がくせいには学生がくせいなりの努力どりょくもとめられている。
  Đối với học sinh, người ta cũng đòi hỏi sự nổ lực tương xứng với học sinh.

③ 金持かねもちには金持かねもちなりの心配事しんぱいごとがある。
  Ở người giàu, cũng có những chuyện lo âu của người giàu.

④ この商売しょうばいにはこの商売しょうばいなりに、いろいろな苦労くろう面白おもしろさがある。
  Nghề này, cũng có những sự khổ cực và những điều thú vị tương xứng với nó.

⑤ ことわるにはことわるなりの手順てじゅんというものがある。
  Để từ chối, cũng có trình tự phù hợp với việc từ chối.

Ghi chú :

Một danh từ hay động từ được lặp lại hai lần. Trong cách nói này có sự hiểu ngầm rằng sự việc đó cũng có giới hạn và khuyết điểm riêng, hoặc có sở trường đặc trưng. Nó diễn tả ý nghĩa “tương đương, phù hợp với sự việc đó, sau khi đã chấp nhận khuyết điểm hoặc sở trường của nó

Cấu trúc 4

NはNなり … Theo cách / hết khả năng của N

Ví dụ

①  かれらはかれらなりにいろいろ努力どりょくしているのだから、それはみとめてやってほしい。
  Họ đang nỗ lực mọi mặt, trong khả năng của họ, nên tôi muốn anh thừa nhận điều này.

② わたしわたしなりのやりかたでやってみたい。
  Tôi muốn thử làm theo cách của tôi.

②  わたしわたしなりにかんがえて子供こどもをしつけてきたつもりだす。
  Tôi vẫn cho rằng bấy lâu nay mình đã giáo dục con cái theo cách suy nghĩ của mình.

④ ふる機械きかいふる機械きかいなりに、年代ねんだいおもむき手慣てなれた使つかいやすさがある。
  Máy móc cũ cũng có cái thú vị do đã trải qua năm tháng và sự tiện dụng do đã quen tay, theo kiểu của máy móc cũ.

Ghi chú :

Một danh từ được lặp lại hai lần. Trong cách nói này có sự hiểu ngầm rằng người đó hoặc vật đó cũng có giới hạn và khuyết điểm, và diễn tả ý nghĩa “tương xứng với cái đó, phù hợp Với cái đó, sau khi thừa nhận sự hạn chế và khuyết điểm của nó”.

Cấu trúc 5

それなり ( Tương xứng với điều đó )

Ví dụ

①  ちいさな会社かいしゃだがそれなりの利益りえきげている。
  Tuy là công ti nhỏ, nhưng nó cũng đang có được lợi nhuận tương xứng.

② いやだというならそれなりの理由りゆうがあるのだろう。
  Nếu nói rằng ghét, có lẽ cũng có lí do tương xứng (để ghét).

③ 子供こどもたちもそれなりにちからわせて頑張がんばっている。
  Bọn trẻ cũng đang cố gắng hợp tác tương xứng với sức mình.

④ 努力どりょくをすればそれなりの成果せいかはあがるはずだ。
  Nếu cố gắng, thì chắc chắn sẽ đạt được thành quả tương xứng.

Ghi chú :

Cách nói này có sự hiểu ngầm rằng điều đó cũng có hạn chế và khuyết điểm, và diễn tả ý nghĩa “tương xứng với điều đó, sau khi chấp nhận sự hạn chế và khuyết điểm của nó”.

Được đóng lại.