Cùng nhau học tiếng nhật

なら ( Mẫu 2 )

+ なら Mẫu 2

+ [N/Naなら] [N/Naだった(の)なら] [A-い/A-かった(の)なら] [V-る/V-た (の) なら]

+ Nối tiếp với dạng từ điển và dạng タ của vị ngữ, và diễn tả ý nghĩa “nếu thực trạng và tình huống là như thế”. Người ta cũng dùng những dạng 「のならば」、「のなら」、「ならば」。 Trong văn nói, nhiều khi「の」 biến thành「ん」. Trong nhiều trường hợp, khó có thể nhận thấy một cách rõ ràng sự khác nhau về ý nghĩa dựa trên sự có hay không có「の」.

+ Tuy nhiên, trong trường hợp có 「の」 , thì nó nối tiếp theo lời phát ngôn và trạng huống cụ thể của người nghe, và diễn tả ý nghĩa rằng “nếu anh nói thế”, “nếu đó là sự thật”, “nếu sự tình là thế”, ngược lại, trường hợp không có 「の」 thường có khuynh hướng diễn tả ý nghĩa rằng “thông thường, nếu như thế”, “nếu làm thế”. Nếu nối trực tiếp với danh từ hay tính từ ナ, nhiều khi người ta không dùng 「の」. Nếu nối với động từ hay tính từ イ, thì 「(の)なら」 và 「のだったら」 đồng nghĩa với nhau, có thể dùng thay cho nhau được, nhưng 「の」 của 「のだったら」 không thể bỏ được.
 (sai)  知っているだったら教えてほ しい。
(đúng) 知っている(の)なら教えてほしい。Nếu biết xin hãy chỉ tôi.
      知っているのだったら教えてほしい。 Nếu biết xin hãy chỉ tôi.

Cấu trúc 1

. …(の)なら <điều kiện giả định> nếu / giả sử

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 2

… (の)なら <điều kiện không thật> nếu… thì đã

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Đây là cách nói dùng để diễn tả rằng Y, hoặc cả X lẫn Y, trong mẫu câu 「X(の)ならY」. Là những sự việc ngược lại sự thật. Trong cách hiểu trước, X là một sự việc vừa mới được biết, và cách nói này mang ý nghĩa rằng “nếu biết rằng X, thì đã tiến hành Y rồi, nhưng vì không biết rằng X, nên đã không tiến hành Y”.

+ Như vậy nó muốn nói là X là sự thật, còn Y là một sự việc ngược lại với sự thật. Cách hiểu sau diễn tả rằng cả X lẫn Y đều là những sự việc ngược lại với sự thật , mang ý nghĩa rằng “nếu làm X, thì sẽ làm Y, nhưng vì trên thực tế đã không làm X, nên cũng sẽ không làm Y”. (1) đến (3) là ví dụ của cách hiểu trước, còn (4) là ví dụ của cách hiểu sau. Chẳng hạn như ví dụ (2) có nghĩa là: Đương sự biết sự thật rằng đối phương đã tới Kobe, và biểu lộ sự trách móc hay tiếc rẻ rằng đối phương đã không gọi điện thoại cho mình, nên nói “phải chi anh gọi điện cho tôi thì hay quá”.

+ Vì vậy, X là sự thật, còn Y là không thật. Ví dụ (4) là cách nói amng ý nghĩa rằng “ Nếu đi đám cưới thì tôi sẽ mua một bộ com-lê đen, nhưng trên thực tế tôi sẽ không đi đám cưới, nên tôi sẽ không mua bộ com-lê đen”. Như vậy cả X lẫn Y đều diễn tả những sự việc ngược với sự thật.
+ Những câu từ (1) đến (4) diễn tả ý nghĩa khác với những câu chỉ điều kiện không thật và có sử dụng 「たら」, 「ば」, nên không thể dùng thay cho 「なら」 được. Những câu chỉ điều kiện không thật mà có sử dụng 「たら」 hoặc 「ば」thường diễn tả rằng cả X lẫn Y đều là những sự việc không thực, hơn nữa X phải là cái xảy ra trước Y. Ngược lại, những câu ví dụ từ (1) đến (3) diễn tả rằng chỉ Y là sự việc ngược lại sự thực, còn câu ví dụ (4) thì diễn tả rằng cả X và Y đều là những sự việc ngược lại sự thật, nhưng nếu giả sử những sự việc đó được thực hiện thì thứ tự của chúng sẽ diễn tả mối quan hệ rằng sau Y, thì X sẽ xảy ra: ” Sau khi mua bộ com-lê đen, tôi sẽ đi dự đám cưới”. Mối quan hệ này chỉ diễn tả được bằng 「なら」và không thể thay bằng 「たら」, 「ば」 .
 (Vd) 先週、神戸に来ていたのなら案内してあげたのに。Tuần trước, nếu biết anh ở Kobe, thì tôi đã hướng dẫn anh rồi.( Nghĩa là ” Tuần trước, bởi vì không biết anh đã tới Kobe, nên tôi đã không thể hướng dẫn anh được”. X là sự thật, Y là sự việc ngược lại với sự thật).
(Vd) 先週、神戸に来ていらば/いたら案内してあげたのに。Tuần trước, nếu anh tới Kobe, thì tôi đã hướng dẫn cho anh rồi.( Nghĩa là ” Tuần trước, bởi vì anh đã không đến Kobe, nên tôi đã không thể hướng dẫn anh được”. Cả X và Y đều là những sự việc ngược với sự thật).
 (Vd) 結婚式に出るなら黒いスーツを買ったのだけど。Nếu đi dự đám cưới, thì tôi đã mua một bộ com-lê đen rồi. (Nghĩa là :” Vì tôi sẽ không đi dự đám cưới, nên tôi đã không mua bộ com-lê đen”. Cả X lẫn Y đều là những sự việc trái sự thật. Thứ tự của những hành động nếu được thực hiện là Y trước, X sau).
 (Vd) 黒いスーツを買って{いれば/いたら}結婚式に出たのだが。Nếu mua bộ com-lê đen, thì tôi đã đi đám cưới rồi. (Nghĩa là :” bởi vì tôi đã không mua bộ com-lê đeni, nên tôi đã không đi dự đám cưới”. Cả X lẫn Y đều ngược với sự thật. Thứ tự của những hành động nếu được thực hiện là X trước, Y sau).

Cấu trúc 3

Vーる(の)なら…がいい nếu V, thì nên… / nếu V, thì nên chọn…

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Được nối tiếp ở phía sau bằng những cách nói như là: 「がいい」(thì nên/ thì tốt) 「をすすめる」(tôi khuyên nên), v.v…để đề một công cụ hay một cách làm tốt nhất khi đối phương muốn làm một điều gì đó. Thường dùng trong những khẩu hiệu (catchphrase) hay trong chương trình quảng cáo thương mại trên tivi.
Trong trương hợp nói về một hành vi mang tính chất phổ biến, chứ không phải là một hành vi của một đối phương nhất định nào, thì thông thường không cần kèm thêm 「の」, và nó mang ý nghĩa gần giống với cách nói sử dụng 「なら」, 「は」để diễn tả chủ đề, giống như 「Nなら…がいい」 , 「Nは…がいい」.
 (Vd) 靴を買うならイタリア製がいい。 Nếu mua giày, thì nên mua giày Ý.
 (Vd) 靴ならイタリア製がいい。 Nếu là giày, thì giày đóng tại Ý là tốt nhất.
 (Vd) 靴はイタリア製がいい。 Giày thì, đóng tại Ý là tốt nhất.

Cấu trúc 4

V-る(の)なら …しろ/…するな nếu V, thì anh hãy … / thì anh đừng …

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Trước và sau 「なら」 là một động từ giống nhau. Người ta dùng nó trong trường hợp muốn chỉ thị rằng: khi bắt tay vào một hành động nào đó, thì nên thực hiện hành động đó như thế nào. Tiếp theo ở phía sau, ngoài những cách nói mệnh lệnh hay cấm đoán, là những cách nói đề nghị hay khuyên bảo, ví dụ như 「すればいい」 (nên…), v.v… . Hai câu ví dụ (4) và (5) là những cách nói rằng “Nếu anh muốn làm thế, thì anh cứ làm tuỳ thích”.
+ Trong trường hợp muốn diễn tả ý nghĩa “nếu làm điều gì đó một cách phổ biến”, nghĩa là đối với một hành vi phổ biến, thì nhiều khi không cần phải gắn 「の」trước 「なら」, nhưng sau một lời phát ngôn hay một ý định của một đối phương nhất định, thì người ta dùng dạng 「のなら」 như trong ví dụ (5) để diễn tả ý nghĩa: “nếu anh có ý định như thế” hoặc “nếu anh muốn làm thế”.

Cấu trúc 5

… (の)なら…で cho dù … đi nữa (cũng không sao)

[NaならNaで] [A(の)ならAで] [V(の)ならVで]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Ở phía trước và sau 「なら」 người ta lặp lại một từ giống nhau, để thừa nhận rằng “dù là tình huống như thế cũng không sao”; sau đó nêu lên “trong hoàn cảnh đó nên hành động như thế nào”; và cuối cùng diễn tả ý trách móc hay hối hận vì đã không thực hiện hành động đó.

Cấu trúc 6

… (の)なら…と nếu… thì (đáng lẽ)

[NならN (だ)と] [NaならNa(だ)と] [A(の)ならAと] [V(の)ならVと]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Một từ giống nhau được dùng lặp lại hai lần, ở phía sau là những cách nói diễn tả sự phát ngôn, chẳng hạn như 「言う」(nói), 「連絡する」(liên lạc), để diễn tả thái độ của người nói, rằng người nghe hoặc ngôi thứ ba nên biểu lộ rõ ràng thái độ đối với hành động của mình.
Thông thường, nó được dùng trong trường hợp trách móc người kia đã không, hoặc khuyên người kia đáng lẽ nên biểu lộ thái độ một cách rõ ràng. Nó cũng được dùng trong trường hợp diễn tả tâm trạng hối tiếc rằng chính bản thân mình đã không biểu lộ thái độ một cách rõ ràng, như ở ví dụ (4).

Cấu trúc 7

… (の)ならべつだが nếu … thì không kể / trừ trường hợp … thì không kể

[N/Na ならべつだが] [A/V (の)ならべつだが]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Giả sử hai tình huống khác nhau, sau đó người nói mào đầu bằng một tình huống không thích hợp, để nêu ý kiến của mình đối với trường hợp kia. Phần nhiều nó được tiếp tục ở phía sau bằng một cách nói biểu thị sự tác động lên đối tượng, chẳng hạn như sự phê phán, sự cảnh báo, sự khuyên bảo,… Có thể được dùng với dạng 「…なら話は別だが」, như trong ví dụ (4) và (5).

Cấu trúc 8

… というのなら nếu nói rằng

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Được dùng trong trường hợp người nói muốn dựa trên nội dung câu chuyện vừa đề cập tới, để diễn tả sự phán đoán của mình đối với chuyện đó. Ở phía sau được tiếp tục bằng những cách nói diễn tả sự phán đoán của người nói, hay những cách nói chỉ sự cho phép, khuyên bảo, đề nghị. Người ta cũng nói 「ということなら」 .

Cấu trúc 9

…ということなら nếu anh ấy nói thế / nếu họ nói thế

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Diễn tả thái độ phản ứng của người nói đối với lời phát ngôn của ngôi thứ ba. Cách dùng đại thể giống với「というのなら」, nhưng 「というのなら」 có thể dùng để đáp ứng lời phát ngôn của cả ngôi thứ hai hiện diện ngay trước mắt mình và của ngôi thứ ba, với ý nghĩa rằng “nếu anh nói thế “ hoặc “ nếu anh ấy nói thế”. Trong khi đó, 「ということなら」 thông thường chỉ dùng để phản ứng phát ngôn của ngôi thứ ba.

Cấu trúc 10

どうせ… (の)なら → tham khảo【どうせ】2

Cấu trúc 11

..ものなら → tham khảo【ものなら】 1

Cấu trúc 12

V-ようものなら → tham khảo【ものなら】2

Được đóng lại.