Cùng nhau học tiếng nhật

ないでおく

Cấu trúc

ないでおく ( Để nguyên không V )

[V-ないでおく]

Ví dụ

①  時間じかんがないのでひるはんべないでおこう。
  Vì không có thời gian, ta nên nhịn, không dùng bữa trưa.

②  十分じゅうぶんのこっているので、まだ注文ちゅうもんしないでおいた。
  Vì vẫn còn đủ nên chưa đặt thêm.

③  他人たにんがさわるとからなくなるとおもったので、つくえうえ掃除そうじしないでおきました。
  Vì nghĩ rằng người khác sờ vào sẽ làm xáo trộn, khiến cho không còn hiểu được nữa, nên trên bàn tôi đã để nguyên, không dọn dẹp.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa 「…しないままでおく」(để nguyên, không làm) một cách cố ý, với một mục đích, lí do gì đó. Cũng có thể nói 「…せずにおく」.

Được đóng lại.