Cùng nhau học tiếng nhật

ども ( Mẫu 2 )

Cấu trúc

ども ( Mẫu 2 ) Dẫu / tuy

[V-ども]

Ví dụ

①  けどもけども、原野げんやつづく。
  Dẫu cứ đi mãi đi mãi vẫn không hết những cánh đồng hoang.

②  こえはすれども、姿すがたえず。
  Tuy có nghe tiếng, nhưng lại chẳng thấy hình dáng đâu cả.

③  いてれど、そこにはだれもいなかった。
  Quay lại nhìn, tôi vẫn không thấy ai ở chỗ đó cả.

Ghi chú :

Đi sau động từ dạng 「バ」đã được lược bỏ 「バ」, để diễn tả ý nghĩa giống với 「V-ても」, 「Vけれども」 . Ví dụ (1) có nghĩa “dẫu đi mãi, đi mãi”, còn ví dụ (2) có nghĩa “dẫu có nghe tiếng”. (1) và (2) là thành ngữ, (3) là cách nói có tính văn chương. Ngoài những cách nói đặc thù như thế này và cách nói với dạng「といえども」, v.v… thì mẫu câu này thường ít dùng.

Được đóng lại.