Cùng nhau học tiếng nhật

てしかたがない

Cấu trúc

てしかたがない  

(… chịu không nổi / vô cùng / không kiềm chế được… /… ơi là …)

[Naでしかたがない] [A-くてしかたがない] [V-てしかたがない]

Ví dụ

①  公園こうえん出会であって以来いらい彼女かのじょのことがになってしかたがない。
  Từ khi gặp nhau ở công viên tự nhiên tôi thấy nhớ cô ấy chịu không nổi.

②  この映画えいがはみるたびに、なみだてしかたがない。
  Mỗi lần xem phim này tôi đều không kiềm chế được nước mắt.

③  なんとか仕事しごとしゅうちゅうしようとしているのだが、ってしかたがない。
  Tôi hết sức cố gắng tập trung vào công việc nhưng đầu óc tôi cứ phân tán, không cách gì tập trung được.

④  毎日まいにちひまでしかたがない。
  Ngày nào cũng rảnh ơi là rảnh.

⑤  試験しけん合格ごうかくしたので、うれしくてしかたがない。
  Thi đậu, vui ơi là vui.

⑥  台風たいふうのせいで、あのやまのぼれなかったのが、いまでも残念ざんねんでしかたがない。
  Vì bão nên tôi không thể leo lên ngọn núi đó được, nhưng đến bây giờ vẫn thấy tiếc ơi là tiếc.

⑦  わたしが転職てんしょくしたのは、まえ会社かいしゃはたらくのがいやでしかたがなかったからだ。
  Tôi đổi việc làm là vì ghét làm việc ở công ti trước đây đến độ chịu không nổi.

⑧  田中たなかさんはまご可愛かわいくて仕方しかたがないらしい。
  Có vẻ như ông Tanaka cưng đứa cháu vô cùng.

Ghi chú :

+ Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm giác nào đó tự nhiên sinh ra mà bản thân mình không sao điều khiển được. Phần nhiều là những trường hợp diễn tả một trạng thái có muốn kiềm chế cũng không kiềm chế được, nên mức độ tình cảm đó rất mạnh. Trước 「…てしかたがない」 thường dùng những từ diễn tả ước muốn, cảm giác, cảm xúc … Nếu dùng những từ mô tả thuộc tính, sự đánh giá thì câu văn sẽ mất tự nhiên.
(sai)歌が下手で仕方がない。
(đúng) 歌がとても下手だ. Hát rất dở.
+ Cách nói này còn được sử dụng trong trường hợp diễn tả trạng thái lúng túng, bồn chồn do không kiểm soát được tình thế lúc đó, cho dù không trực tiếp diễn tả cảm xúc, cảm giác…
(Vd)最近うちの息子は口答えをし てしかたがないんです。Gần đây, thằng con trai tôi nó cứ hay cãi lại tôi.
(Vd)年のせいか物忘れをしてしかたがない. Tuổi tác chăng, mà sao lúc này tôi hay quên, khổ vô cùng.
Đôi khi 「が」được lược bỏ, và ta có 「…しかたない」 . Trong văn nói thân mật thì dùng 「…てしょうがない」. Về sự khác nhau với 「てならない」xin xem mục 【てならない】.

Được đóng lại.