Cấu trúc 1
ただ < hạn định > chỉ / vỏn vẹn có
Ví dụ
① その絵はただ古いだけであまり値打がない。
Bức tranh này chỉ được cái xưa cũ, chứ chẳng có bao nhiêu giá trị.
② 悪いのはこちらの方だから、ただひたすら謝るほかはない。
Chính chúng ta là những kẻ làm sai, nên chỉ còn cách là rạp mình xin lỗi mà thôi.
③ 部下はただ命令に従うのみだ。
Cấp dưới thì chỉ có việc tuân lệnh.
④ ただご無事をお祈りするばかりでございます。
Chúng tôi chỉ còn biết cầu nguyện cho quý vị được bình an vô sự.
⑤ ただ一度会っただけなのにあの人が忘れられない。
Chỉ gặp qua có một lần, sao tôi vẫn không quên được người ấy !
⑥ これまで学校をただの1日も休んだことはない。
Từ trước đến nay, tôi chưa hề nghỉ học, dù chỉ một ngày.
⑦ 外はただ一面の雪であった。
Bấy giờ bên ngoài chỉ toàn tuyết là tuyết.
Ghi chú :
Chỉ một sự hạn định, cho rằng ngoài vật ấy hoặc người ấy ra, không có gì hoặc ai cả. Thường dùng kèm với 「だけ」 (chỉ), 「のみ」 (chỉ), 「ばかり」(rặt), v.v… Cùng nghĩa với 「それだけ」. (2) nghĩa là 「謝るだけだ」(chỉ có cách xin lỗi thôi). Khi chỉ sự ít ỏi về số lượng, như trong (5) và (6), có thể thay thế bằng 「たった」(vỏn vẹn), 「ほんの」(chỉ một chút).
Cấu trúc 2
…ただ ( Có điều )
Ví dụ
① おもしろい計画だね。ただ金がかかりそうだ。
Kế hoạch ấy thú vị nhỉ. Có điều hình như tốn nhiều tiền thì phải.
② A:このイスはずいぶんしっかりした作りですね。
A: Cái ghé này đóng chắc ghê .
B:ええ、ただ少し重いのでお年寄りにはちょっと不便かもしれません。
B: Đúng thế, có điều hơi nặng, nên đối với những người già cả, có thể hơi bất tiện.
③ あいつは悪いやつだ。ただ家族にはやさしいようだが。
Cái thằng ấy là một đứa xấu tính. Có điều hình như cũng thương vợ thương con …
④ A:お母さん、アメリカに留学する話。賛成してくれるでしょ?
A: Mẹ ! Chuyện con đi Mĩ du học, mẹ tán thành chứ ?
B:私はいいんだけど、ただね、お父さんがどういうかと思って…。
B: Mẹ thì không sao. Có điều mẹ không biết cha con sẽ có ý kiến ra sao đây …
Ghi chú :
Dùng để nêu lên một điều kiện khác hoặc một điều ngoại lệ v.v…, để bổ túc cho điều đã trình bày trước đó. Thuộc về văn nói. Trong văn viết thì dùng hình thức 「ただし」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)