Cùng nhau học tiếng nhật

すむ

Cấu trúc 1

…すむ

chỉ tốn (có) … / giải quyết xong (chỉ bằng) … / chỉ cần … là xong

[Nですむ] [V-てすむ]

Ví dụ

①  もっと費用ひようがかかるとおもったが2万円まんえんですんだ。
  Tôi cứ tưởng phải tốn nhiều hơn nữa. Nào ngờ chỉ tốn có 20 nghìn yên.

②  用事ようじ電話でんわですんだ。
  Việc ấy tôi đã giải quyết xong chỉ bằng n thoại.

③  かねですむなら、いくらでもします。
  Nếu việc ấy có thể giải quyết xong bằng tiền thì bao nhiêu tôi cũng chi.

④  ガラスをってしまったが、あやまっただけでんだ。
  Tuy dā đánh vỡ mất tấm kính, nhưng chỉ vài lời xin lỗi tôi cũng đã được bỏ qua.

⑤  あやまってすむこととすまないことがある。
  Có những chuyện sai trái chỉ cần xin lỗi là xong, nhưng cũng có chuyện không thể bỏ qua được dù cho có xin lỗi đi nữa.

Ghi chú :

Nguyên có nghĩa là “xong”. Biểu thị ý nghĩa “như thế là đủ, không cần phải làm những việc rắc rối hơn thế”.

Cấu trúc 2

V-ないで/V-ずに すむ không cần phải / khỏi phải

Ví dụ

①  バスがすぐにたのでたないですんだ。
  Vì có xe buýt đến ngay, nên tôi đã không cần phải đợi.

②  バスがすぐにたのでたずにすんだ。
  Vì có xe buýt đến ngay, nên tôi đã không cần phải đợi.

③  電話でんわはなしがついたのでかずにすんだ。
  Vì câu chuyện đã giải quyết xong bằng điện thoại, nên tôi không cần phải đi.

④  ふる自転車じてんしゃをもらったので、わないでんだ。
  Vì có người cho một chiếc xe đạp cũ, nên tôi khỏi phải mua (chiếc mới).

Ghi chú :

Có nghĩa là “khỏi phải làm một việc gì đó mà theo dự định phải làm”, hoặc “tránh được một việc mà theo dự đoán thì có thể xảy ra”. Diễn đạt ý nghĩa có thể tránh được một sự thể không mong muốn.

Cấu trúc 3

…すむことではない (cũng) đâu có thể tha thứ được / đâu có thể … được

[Nですむことではない] [V-てすむことではない]

Ví dụ

①  大事だいじ書類しょるいをなくしてしまうなんて、あやまってすむことではない。
  Đánh mất giấy tờ quan trọng thì dù cho có xin lỗi cách mấy đi nữa cũng đâu có thể được tha thứ.

②  少数意見しょうすういけんだと片付かたづけてすむことではない。
  Đâu có thể giải quyết theo kiểu bỏ qua vì cho rằng đó là ý kiến thiểu số được.

③  この問題もんだい補償金ほしょうきんむことではない。こころからの謝罪しゃざい必要ひつようだ。
  Vấn đề này không thể chỉ giải quyết bằng tiền bồi thường mà xong được. Cần phải thành tâm xin lỗi.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa “không thể giải quyết vấn đề chỉ bằng vào một hành động nào đó. Một hành động như thế vẫn chưa đủ”. (1) nghĩa là “dù có xin lỗi cũng không thể chuộc được tội. Đã muộn mất rồi”. (2) có nghĩa là “không thể coi thường chỉ vì đó là ý kiến thiểu số được”.

Được đóng lại.