Cùng nhau học tiếng nhật

かぎり

—***—

Cấu trúc 1

かぎり

A. かぎりがある/ない có / không có giới hạn

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa giới hạn hay mức độ của những thứ như thời gian, không gian, … Ví dụ (2) và (4) là thành ngữ, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Cũng có cách nói 「限りのある/ない」 . Ngoài ra 「数限りない」 (nhiều vô số) như trong (5) cũng là thành ngữ dùng để bổ nghĩa cho danh từ, dùng trong trường hợp đi với những thứ đếm được, diễn tả ý nghĩa có số lượng rất nhiều. Cũng dùng với hình thức「数限りなく」 (vô số).

B. かぎりなくNにちかい rất gần với N/ rất giống N

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa rất gần, hầu như đồng nhất với cái mà danh từ biểu thị.

Cấu trúc 2

……かぎり< giới hạn >

A. Nかぎり chỉ N

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi với danh từ chỉ thời gian, số lần, không gian, diễn tả ý giới hạn. Trong trường hợp chỉ không gian, chỉ có những cấu trúc sau「この場/その場/あの場」 (chỗ này / chỗ đó / chỗ kia). Ví dụ (1) nghĩa “cho đến hết năm nay”, còn (4) nghĩa “chỉ ở nơi đó”.

B …かぎり hết mức

[Nのかぎり] [V-るかぎり]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Có nghĩa là “giới hạn cao nhất, cho đến tối đa”, “tất cả”. Những trường hợp gắn với danh từ như ví dụ từ (1) đến (3) với nghĩa “hết sức”, “hết mình”, “vô cùng xa xỉ” là thành ngữ. (6) với 「見覆す限り」 có nghĩa là “ngút tầm mắt” cũng là thành ngữ. Trong trường hợp gắn với động từ thì thường gắn với động từ 「V-れる」 biểu thị nghĩa khả năng.

Cấu trúc 3

かぎり < phạm vi >

A. V-る/V-ている/V-た かぎり trong phạm vi mà V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi với những động từ diễn tả nhận thức như 「見る・聞く・調べる」 (nhìn, nghe, tra cứu), mang ý nghĩa “nếu phán đoán trong phạm vi kiến thức, kinh nghiệm của bản thân”. Cũng có trường hợp dùng các cách nói 「かぎりで」、「かぎりでは」.

B. V-る/V-ている かぎり chừng nào mà

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Với ý nghĩa “suốt trong thời gian tiếp diễn trạng thái đó”, dùng để diễn đạt phạm vi điều kiện. Phía sau thường là những cách nói diễn tả trạng thái có được trong điều kiện đó. Hàm ý nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái hiện hữu cũng có khả năng thay đổi theo.

C. V-ないかぎり nếu không

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Với nghĩa “suốt trong lúc sự việc đó chưa xảy ra” dùng trong trường hợp nói đến phạm vi điều kiện. Phía sau thường là những cách nói diễn tả trạng thái có được khi điều kiện đó được thành lập. Hàm ý nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái hiện hữu cũng có khả năng thay đổi theo.

Được đóng lại.