Cấu trúc
いつかのN:N dạo trước
Ví dụ:
① いつかのセールスマンがまた来た。
Ông nhân viên bán hàng dạo trước lại tới.
② 彼はいつかの交通事故の後遺症がいまだにあって苦しんでいるそうだ。
Nghe nói anh ấy hiện rất khổ sở vì di chứng từ vụ tai nạn giao thông dạo nọ đến nay vẫn chưa dứt.
③ いつかの件はどうなりましたか。ほら、田村さんに仕事を頼んでみるって言っていたでしょ。
Vụ việc dạo nọ kết quả ra sao rồi ? Thì anh chả nói sẽ để anh Tamura làm thử việc đó hay sao ?
④ いつかのあの人にもう一度会いたいなあ。
Tôi muốn gặp lại cái người dạo ấy quá đi mất thôi.
Ghi chú:
Diễn đạt thời điểm không xác định rõ trong quá khứ.Câu nói hàm ý “vào thời điểm đó đã xảy ra một sự kiện”, nhưng cụ thể cái gì đã xảy ra thì được nắm bắt thông qua mạch văn.
Ví dụ:
「いつかのセールスマン」 có nhiều khả năng để hiểu làいつか来た(nhân viên bán hàng dạo trước đã từng tới), hoặc 話をした(nhân viên bán hàng dạo trước đã từng nói chuyện) , 電話をかけてくれた (nhân viên bán hàng dạo trước đã từng gọi điện thoại cho mình).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

