Cùng nhau học tiếng nhật

いずれにしろ

Cấu trúc

いずれにしろ ( Đằng nào thì cũng / nói gì thì nói )

Ví dụ:

やりたい仕事しごとはいろいろあるが、いずれにしろこんな不況ふきょうでは希望きぼうするしょくにはつけそうもない。

     Việc tôi muốn làm thì có nhiều, nhưng nói gì thì nói, ở thời buổi khó khăn này, có vẻ khó mà kiếm được một việc làm ưng ý.

ちょっと来客らいきゃくがあったりするかもしれませんが、いずれにしろこのなら時間じかんれるので大丈夫だいじょうぶです。

      Có thể là tôi sẽ phải tiếp khách một lát, nhưng đằng nào thì hôm ấy tôi cũng có thì giờ, nên không sao cả.

もっといい機種きしゅるまでってもいいけれど、いずれにしろいつかはパソコンをわなければならないのなら、この考幾会こういくかいってしまったらどうか。

      Đợi khi nào có bán loại máy tốt hơn rồi mua cũng được, nhưng nếu đằng nào cũng phải mua máy vi tính, thì cậu cũng nên nhân cơ hội này mà mua cho xong.

Ghi chú:

Đây là lối nói trang trọng của 「いずれにしても」.

Được đóng lại.