Cấu trúc
いざしらず không biết N thì sao, chứ…
[Nはいざしらず]
Ví dụ:
① 昔はいざしらず、今は会社を10も持つ大実業家だ。
Không biết hồi xưa thì sao, chứ bây giờ ông ta là một nhà kinh doanh cỡ lớn, có trong tay đến 10 công ti.
② 両親はいざしらず、我々は兄弟として妹の結婚を許すわけにはいかない。
Về phần cha mẹ tôi thì chưa biết sao, chứ anh em chúng tôi thì không thể nào chấp nhận chuyện hôn nhân của em gái mình được.
③ 幼稚園の子供ならいざしらず、大学生にもなって洗濯もできないとは驚いた。
Nếu còn là trẻ mẫu giáo, thì không nói làm gì, chứ đã là sinh viên đại học rồi mà không biết giặt giũ thì thật là không thể tưởng tượng nổi.
④ 暇ときだったらいざしらず、こんなに忙しいときに客に長居されてはたまらない。
Gặp lúc rảnh thì không biết sao, chứ những lúc bận như thế này mà bị ai đó đến ngồi dây dưa trò chuyện thì thật là khó chịu.
⑤ 国内旅行ならいざしらず、海外旅行に行くとなると、準備も大変だ。
Đi du lịch trong nước thì không biết sao, chứ gặp trường hợp đi du lịch nước ngoài thì phải chuẩn bị vất vả.
Ghi chú:
+ Diễn đạt ý nghĩa “… thì không biết sao” hoặc “… thì sao cũng được”, thông qua các ngữ đoạn có dùng những từ như 「は」、「なら」、「だったら」kèm sau một danh từ. Ở đây có sự đối chiếu giữa hai phần trước và sau của câu, như giữa “xưa” và “nay”, “trẻ mẫu giáo” và “sinh viên đại học”, “lúc rảnh” và “lúc bận”.
+ Dùng trong trường hợp sự việc diễn tả ở phần sau của câu quan trọng hơn hoặc ở mức độ cao hơn, hoặc mang một ý nghĩa đặc biệt, so với sự việc diễn tả ở phần trước. Ở phần sau, thường dùng những từ ngữ biểu thị sự ngạc nhiên hoặc vất vả v.v… Ví dụ (1) là lối nói có tính thành ngữ, nghĩa là “khác với hồi xưa”.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)