Cấu trúc
いかに…といってもcho dù nói thế nào
Ví dụ:
① いかに彼が有能だと言っても、こんな難題を一人で処理することは不可能だろう。
Cho dầu anh ấy có giỏi đến đâu đi nữa thì cũng không thể một mình giải quyết vấn đề này được.
② いかに医療技術が進んだと言っても、治療して必ず回復するとは限らない。
Kĩ thuật trị liệu dẫu có tiến bộ đến đâu đi nữa cũng không có nghĩa là cứ chữa là sẽ khỏi.
③ いかに彼女が多忙を極めていると言っても、電話1本をかける時間もないということはないだろう。
Cho dù cô ấy có bận đến cỡ nào đi nữa thì cũng không đến nỗi không gọi được một cú điện thoại.
Ghi chú :
Nghĩa là “tuy nhìn nhận điều … là thật, song”. Vế sau mâu thuẫn với vế trước, được dùng khi công nhận ý của vế trước nhưng lại chủ trương điều được nêu ở vế sau.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 9 : ~ば~ほど~ ( Càng – càng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS09.jpg)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)