Cùng nhau học tiếng nhật

いうまでもない

Cấu trúc 1

..はいうまでもない… là điều đương nhiên

[Nはいうまでもない]

[N であるのはいうまでもない]

[Naであるのはいうまでもない]

[Na なのはいうまでもない]

[A/Vのはいうまでもない]

Ví dụ:

全然学校ぜんぜんがっこうなかったかれ卒業そつぎょうできなかったのはうまでもない。

      Nó không đi học buổi nào thì không tốt nghiệp được cũng là điều đương nhiên thôi.

単位たんいりなければ卒業そつぎょうできないのはうまでもないが、りていても卒業論文そつぎょうろんぶんかなければ卒業そつぎょうできない。

      Không lấy đủ tín chỉ thì không tốt nghiệp được, đấy là lẽ đương nhiên ; nhưng dù đủ tín chỉ, mà không viết khoá luận thì cũng không tốt nghiệp được.

仕事しごとにつけば収入しゅうにゅうえるが自由時間じゆうじかんすくなくなるというのはうまでもないことだ。

      Đi làm thì thu nhập tăng nhưng thời gian tự do ít đi, âu cũng là lẽ đương nhiên thôi.

上司じょうしにもられ仕事しごと成績せいせきばしているかれ次期昇進じきしょうしん可能性かのうせいうまでもない。

      Được cấp trên vừa ý, lại có nhiều thành tích trong công việc như anh ấy thì khả năng thăng tiến trong kì sau là tất nhiên.

A:彼女かのじょ今度こんどパリに出張しゅっちょうだそうですよ。彼女かのじょならフランスかんぺきだし交渉こうしょうもうまいし、適任てきにんですよね。

    A: Nghe nói lần này cô ấy sang Pháp công tác đấy. Cô ấy tiếng Pháp thì hoàn hảo, lại khéo giao thiệp, thật quả không ai thích hợp hơn.

    B:ええ、それはもううまでもないですよね。

    B: Ừ, điều đấy thì khỏi phải nói.

Ghi chú:

Diễn đạt tâm trạng thừa nhận rằng đó là chuyện tất nhiên, rõ ràng, ai cũng chấp nhận.

Cấu trúc 2

いうまでもないことだが điều này không cần phải nói

Ví dụ:

うまでもないことだが、ツアー旅行りょこう勝手かって行動こうどうをとってなに問題もんだいこっても、それはその人自身じんじしん責任せきにんだ。

       Không nói thì ai cũng hiểu, đi du lịch theo tour, nếu tự ý hành động mà có xảy ra vấn đề gì thì phải tự chịu trách nhiệm đấy.

うまでもないことですが、この計画けいかくはみなさんの御協力ごきょうりょくがあってはじめて成功せいこうするものです。

       Chuyện này chắc ai cũng hiểu, rằng kế hoạch này chỉ thành công khi có sự hợp tác của các bạn.

うまでもないことだけど、結婚披露宴けっこんひろうえんしろふくってはいけないんだよ。

       Không nói thì ai cũng biết, là đi dự đám cưới thì không được mặc trang phục màu trắng.

Ghi chú:

Được sử dụng ở đầu câu để diễn đạt ý “đây là chuyện ai cũng biết rồi nên không cần nói nữa”. Nó được sử dụng như là lời mào đầu khi muốn xác nhận lại một việc đã rõ ràng.

Cấu trúc 3

いうまでもなく không cần phải nói … ai cũng biết

Ví dụ:

うまでもなく、わたしたちをとりまく環境かんきょうはどんどん汚染おせんされてきている。

     Khỏi phải nói là môi trường xung quanh chúng ta đang ngày càng bị ô nhiễm.

わたしなどがうまでもなく、かれ芸術的げいじゅつてき才能さいのうはこれまでの画家がかには不可能ふかのうだったあたらしいものをしている。

    Không cần tôi phải giải thích, ai cũng biết rằng tài năng nghệ thuật của anh ấy đã cho ra đời một tác phẩm mới mà các hoạ sĩ trước đây đã không thể vẽ được.

日本にほん高齢化社会こうれいかしゃかいになりつつあるが、うまでもなくこく対応たいおうおくれており、国民こくみん不満ふまんかんじている。

    Nhật Bản ngày càng trở thành một xã hội cao tuổi, nhưng không cần nói ai cũng biết rằng Chính phủ đối phó hết sức chậm chạp khiến người dân rất bất bình.

Ghi chú:

Cụm từ này đứng ở đầu câu hoặc mệnh đề để diễn đạt ý nghĩa “đây là việc chắc chắn ai cũng biết, không cần phải nói, nhưng …”. Nó được sử dụng như cách vào đề khi muốn xác nhận lại một việc ai cũng biết. Nếu đứng ở đầu câu thì có thể thay thế bằng cách nói「言うまでもないことだが」。

Được đóng lại.