Cùng nhau học tiếng nhật

いい

Cấu trúc 1 

A.いい < khen ngợi> tốt / đẹp / thích (nhỉ)

Ví dụ:

そのセーターいいですね。よく似合にあってますよ。

     Cái áo len ấy đẹp nhỉ. Hợp lắm đấy

A :彼女かのじょ新婚旅行しんこんりょこうギリシャ。

     A : Nghe nói cô ấy sẽ đi hưởng tuần trăng mật ở Hi Lạp đấy.

     B :へえ、いいなあ。

     B: Thế sao ? Thích nhỉ.

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp khen ai hoặc bày tỏ thái độ ước ao, mong muốn được như người khác. Đằng sau có kèm 「ね」hoặc 「なあ」.

B.いい< từ chối> đủ (rồi)

Ví dụ:

A:もう一杯いっぱいどうですか。

    A : Anh uống thêm một li nữa nhé ?

    B:いえ、もういいです。

    B:Thôi, tôi đủ rồi.

A:ケーキがあるんだけどべない?

    A:Có bánh ngọt đấy. Cậu ăn không.

    B:いや、いまはいい。

    B:Thôi, để lát nữa, giờ thì chưa cần …

[/ihc-hide-content]

Ghi chú:

Dùng để từ chối sự mời mọc của ai. Đồng nghĩa với 「けっこうです」 .

C.いい < lưu ý (ai đó) >nhớ là / sẵn sàng chưa

Ví dụ:

いいね、今言いまいったことはだれにもしゃべっちゃだめだよ。

     Nhớ là những điều tôi vừa nói, đừng cho ai biết cả nhé.

いい、よくててね。ここをすとスイッチがれるから、それからコンセントをいてね。

     Sẵn sàng chưa ? Nhìn cho kĩ nhé. Bấm vào đây thì điện sẽ tắt. Sau đó, hãy rút phích cắm ra.

いいか、よくけ。これからはおれがこのグループのリーダーだ。

     Này, hãy nghe cho rõ. Từ rày trở đi tao sẽ là chỉ huy nhóm này.

このグラフをてください。いいですか。これは2001としまでの世界せかい人口増加じんこうぞうかあらわしたものです。

     Xin hãy nhìn vào đồ thị này. Được chưa ? Đây là đồ thị biểu diễn sự gia tăng dân số thế giới cho đến năm 2001.

Ghi chú:

Phát âm với ngữ điệu cao lên. Dùng để lưu ý và kiểm tra người nghe, trước khi ra lệnh hoặc nhờ cậy, dặn dò điều gì, xem đã sẵn sàng tiếp nhận thông tin chưa.

D.いいから/いいよ được rồi / không nói nữa

Ví dụ:

A:わたしがあと3分早ぶんはやいていればおくれることもなかったのですが…。

    A: Giá như tôi đến sớm hơn 3 phút nữa thì đã không bị trễ tàu rồi…

    B:もうそのことはいいから。それよりいまからどうしたらいいかをかんがえましょう。

    B: Thôi chuyện ấy, không nói nữa. Điều quan trọng là bây giờ phải giải quyết sao đây.

A:あ、タクシー1台来だいきました。どうってください。つぎがいつるかもわかりませんし。

    A: A, đã có một chiếc taxi đến. Xin mời anh lên xe. Vì đợi chiếc sau, không biết bao giờ mới có.

    B:いや、いいからどうぞさきってください。そちらのほうとおいんですから。

    B: Không. Phần tôi, anh không phải lo. Xin anh cứ lên trước đi, vì nhà anh ở xa hơn.

A:ねえ、そんなみちはいってって大丈夫だいじょうぶなの?まよったらどうするのよ。

    A: Nay, đi vào con đường đó, có sao không đấy ? Lỡ bị lạc thì biết tính sao ?

    B:いいからまかせとけって。こっちのほう近道ちかみちなんだから。

    B: Được rồi. Đã nói là cứ để cho tôi lo liệu. Đi lối này là đi tắt đấy.

A:あ、数字すうじ入力にゅうりょくはそのキーじゃなくてこっちだよ。

     A: Nút để nhập số liệu không phải là nút đó đâu, nút này này.

    B:いいから、だまっててよ。

    B: Biết rồi. Im đi !

A:わたしがちゃんと財布さいふかばんなかにしまっておけば、とられたりはしなかったのよね。クレジットカードだってべつのところにれておくべきだった。ガイドブックにもそうしろっていてあったし…。わたしわるいのよ。

    A:Giá như tôi để ví tiền ở trong cái túi xách đàng hoàng thì đâu đã đến nỗi bị lấy cắp. Cả cái thẻ tín dụng cũng thế, phải chi tôi để chỗ khác thì đâu có bị… Trong sách hướng dẫn du lịch, người ta cũng đã ghi rõ như thế mà … Thật, tôi bậy quá.

    B:もういいよ。後悔こうかいしたってはじまらない。

    B: Thôi. Đừng nói nữa. Bây giờ có hối hận cũng chẳng làm được gì.

Ghi chú:

Diễn đạt ý : “Anh không phải nói như thế, không phải suy nghĩ như thế” đối với nội dung mà đối phương nói ra. Có tác dụng ngăn, không cho đối phương nói tiếp nữa. Dùng để xoa dịu, an ủi, trấn an đối phương, như trong ví dụ (1), (2) và (3), hoặc để ngăn không cho đối phương nói nữa, khi cảm thấy khó chịu, bực bội trước sự quan tâm, lo lắng (quá mức) đối với mình, như trong (4), hoặc để tỏ thái độ : Dù có nói bao nhiêu những điều như thế thì cũng chẳng giải quyết được gì, như trong (5). Hình thức「いいから」 có nghĩa là : “Đừng nói gì cả, vì không việc gì phải e ngại, lo lắng”, nên khi dùng sẽ có tác dụng mạnh hơn trong việc ngăn không cho đối phương nói tiếp.

Cấu trúc 2

… がいい… mong sao cho…

Ví dụ:

わるいことばかりおぼえて、おまえなんか、そのうち警察けいさつつかまるがいいよ。

     Mong sao những đứa chỉ biết nghĩ toàn chuyện xấu như mày sẽ bị cảnh sát bắt.

わるやつらはみんな悪魔あくまにとりつかれてんでしまうがいい。

     Mong sao cho những tên khốn kiếp ấy sẽ bị quỷ hành ma ám mà chết đi cho rảnh mắt.

Ghi chú:

Biểu thị niềm mong ước cho ai đó bị giáng hoạ. Dùng để lên án, nói xấu, hoặc nguyền rủa ai. Lối nói có tính cách cổ xưa.

Cấu trúc 3

…ていい→ giống 【ていい

Cấu trúc 4

…といい→ giống 【といい

Được đóng lại.