Cùng nhau học tiếng nhật

あたかも

Cấu trúc

あたかも

 giống y như

[あたかもN (できるか) のようた]

[あたかもN (できるか) のごてし]

[あたかもV かの  ようた]

[あたかもV かの  ごてし]

Ví dụ:

 そのはあたかもはるのような陽気ようきだった。

       Ngày hôm ấy khí trời giống như là mùa xuân.

 人生じんせいはあたかもはかなくえるゆめのごときものである。

       Đời người giống như một giấc mộng chóng tàn.

 かれは、あたかも自分じぶんかい中心人物ちゅうしんじんぶつであるかのようにっていた。

       Anh ta cứ xử sự giống y như mình là nhân vật trung tâm của buổi tiệc.

 彼女かのじょはいつも、あたかもまえにその光景こうけいかびがってくるかのようなはなかたで、人々ひとびと魅了みりょうする。

       Cô ấy luôn luôn cuốn hút mọi người, bằng cách nói chuyện y như là quang cảnh ấy đang diễn ra trước mắt.

 そのひとは、あたかもファッション雑誌ざっしからそのまましてきたかのような最新流行さいしんりゅうこうのファッションで全身ぜんしんかざって、パーティーにあらわれた。

       Người ấy xuất hiện tại bữa tiệc,với toàn thân trong trang phục thời trang mới nhất,y như là vừa bước ra từ một tạp chí thời trang.

⑥  大火事おおかじがおさまると、まちはあたかも空襲くうしゅうはらわれたかのごとく、ビルもいえ跡形あとかたもなくきてしまっていた。

       Khi trận đại hoả hoạn được dập tắt, thì đường phố giống y như vừa bị một cuộc không tập thiêu huỷ, các toà cao ốc lẫn nhà cửa đã cháy trụi không còn dấu tích.

Ghi chú:

Được dùng để giải thích một trạng thái nào đó bằng cách lấy trạng thái khác làm ví dụ. Thực tế thì chúng khác nhau nhưng vẻ bề ngoài rất giống nhau. Thường được sử dụng trong văn viết hay trong tiểu thuyết, hầu như không được sử dụng trong lối nói thân mật.

Trong văn nói, sử dụng 「まるで 」. 「ごとし」là từ dùng trong văn viết, có thể biến thành các dang 「ごとき」、「ごとく」。

Được đóng lại.