Cấu trúc 1
んじゃない ( Chẳng phải … sao ? /… , phải không ? / chứ gì ? )
[N/Na(なん)じゃない] [A/Vんじゃない]
Ví dụ
① あの人、山田さんなんじゃない?
Người kia, chẳng phải là anh Yamada sao.
② ほら、顔があかくなった。あなた山田さんが好きなんじゃないの?
Kìa, mặt bạn đã đỏ lên rồi. Bạn đã thích anh Yamada rồi chứ gì ?
③ それ、いいんじゃない?悪くないと思うよ。
Cái đó, được chứ. phải không ? Tôi nghĩ là không tệ đâu.
④ かぎ?テーブルの上にあるんじゃない?
Chìa khóa hả ? Chẳng phải là ở trên bàn sao ?
⑤ 佐藤さん?もう帰ったんじゃない?
Cô Sato hả ? Chẳng phải là cô ấy đã về rồi sao ?
Ghi chú :
Đây là cách nói thân mật của 「のではないか」. Được nói với ngữ điệu lên giọng. Cũng có thể nói là 「んじゃないの」 như ở ví dụ (2). Ngoài ra, nam giới còn sử dụng cách nói như 「んじゃないか」. Hình thức lịch sự là 「んじゃありません」.
→ tham khảo 【ではないか2】
Cấu trúc 2
V-るんじゃない ( Không V / không được V )
Ví dụ
① そんなところで遊ぶんじゃない。
Không được chơi ở một chỗ như thế.
② 電車の中で走るんじゃない!
Không chạy trong xe điện !
③ そんなきたないものを口にいれるんじゃない!
Không bỏ đồ dơ như thế vào miệng !
④ そんな小さい子を突き飛ばすんじゃない!
Không được xô mạnh một em nhỏ như thế !
⑤ いじめられて大きな心の傷を負っている子供に対して、そんなに頭ごなしに「もっと強くなれ」だなんて言うんじゃないよ。
Đối với một đứa bé bị bắt nạt, đang bị tổn thương tình cảm, thì không nên nói cái câu “hãy cứng rắn lên” theo kiểu ép buộc một bề như thế.
Ghi chú :
Đây là cách nói cấm những hành vi của người nghe. Có ngữ điệu hạ giọng xuống ở cuối câu. Thuộc văn nói. Nam giới thường dùng. Phụ nữ thì thường dùng hình thức lịch sự 「んじゃありません」
Có thể bạn quan tâm





