Cấu trúc 1
NやN v.v…
Ví dụ:
① 机の上には皿や紙コップなどが置いてあった。
Lúc nãy trên bàn đã có đế đĩa, li giấy, v.v…
② バスは中学生や高校生ですぐにいっぱいになった。
Xe buýt đã nhanh chóng đầy ắp các học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, v.v…
③ その村には米や野菜はあるが、肉はなかなか手に入らない。
Ở làng đó có gạo, rau, v.v…, nhưng thịt thì không dễ gì có được.
Ghi chú:
Dùng để liệt kê đồ vật. Nếu nói là 「XとY」 thì chỉ có 2 thứ là X và Y, nhưng nếu nói là 「XやY」, thì sẽ bao hàm ý nghĩa ngoài hai thứ đó ra cũng có những thứ khác nữa.
Cấu trúc 2
Từ chỉ số lượng + や+ từ chỉ số lượng : … hay…/… hoặc …
Ví dụ:
① うちの息子は一度外国に出かけると1ヶ月や2ヶ月はなんの連絡もありません。
Con trai tôi một khi đi ra nước ngoài rồi là chẳng có liên lạc gì trong 1 hoặc 2 tháng.
② 善人だと言われている人でも、悪いことの一つや二つはしているだろう。
Ngay cả những người được cho là lương thiện có lẽ cũng đã từng làm 1 hoặc 2 điều xấu.
③ 彼女ももうすぐ二十歳なんだから、ボーイフレンドが一人や二人いてもおかしくない。
Cô ấy sắp 20 tuổi rồi, cho nên dù có 1 hoặc 2 người bạn trai cũng không có gì là lạ.
④ 彼は気前がいいから、5万や10万なら理由を開かずに貸してくれる。
Vì hào phóng nên nếu là 50 nghìn, hoặc 100 nghìn, anh ta sẽ cho tôi mượn mà chẳng hỏi lí do gì cả.
⑤ 狭い部屋ですが、一晩や二晩ならがまんできるでしょう。
Tuy là phòng nhỏ, nhưng nếu là l hoặc 2 đêm thì có lẽ chịu đựng được nhỉ.
⑥ 給料は安いが、子供の一人や二人は育てられる。
Lương tuy thấp, nhưng vẫn có thể nuôi được 1 hoặc 2 con.
⑦ 国際化の時代なのに外国語の一つや二つできないようでは困ります。
Thời đại quốc tế hoá, nếu mà không biết 1 hoặc 2 ngoại ngữ thì kẹt lắm.
Ghi chú:
Đưa ra một con số đại khái để diễn tả ý nghĩa đó không phải là số lượng lớn. Theo sau thường là những cách nói như 「大丈夫だ」,「かまわない」,「たいしたことはない」. Thường thì người ta sử dụng con số 1 và 2 (1 hoặc 2 người).
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

