Cấu trúc 1
もっとも ( Tuy nhiên )
Ví dụ:
① レポートは来週提出して下さい。もっとも、はやくできた人は今日出してもかまいません。
Hãy nộp báo cáo vào tuần sau. Tuy nhiên, những người đã hoàn thành sớm thì hôm nay nộp cũng được.
② この事故では、橋本さんに責任がある。もっとも、相手の村田さんにも落度があったことは否定できない。
Trong tai nạn này, trách nhiệm thuộc về anh Hashimoto. Tuy nhiên, không thể phủ nhận là anh Murata phía bên kia cũng có lỗi.
③ 彼は強かったなあ。もっとも毎日あれだけ練習しているのだから当然か。
Anh ấy mạnh thiệt. Nhưng mà ngày nào cũng tập như thế, thì mạnh cũng là phải thôi.
Ghi chú:
Dùng để đính chính lại một phần nội dung của câu văn trước đó.
Cấu trúc 2
もっとも…が/…けと ( Tuy thế cũng … )
Ví dụ:
① あしたから旅行に行きます。もっとも二、三日の旅行ですが。
Từ ngày mai, tôi sẽ đi du lịch. Tuy thế cũng chỉ là chuyến đi 2, 3 ngày thôi.
② あのホテルにした方がいいんじゃない。もっとも、私も行ったことがないから、本当にいいかどうかわからないけど。
Nên chọn cái khách sạn đó. Tuy thế tôi cũng chưa từng đến đó bao giờ, nên cũng không biết, sự thật nó có tốt hay không.
③ 彼女がそう言っていました。もっともうそか本当かは分からないけど。
Cô ấy đã nói như vậy. Tuy thế, tôi cũng không biết là nói dối hay nói thật.
④ わたしは来年東大へ行きます。もっとも試験に受かればの話ですが。
Sang năm, tôi sẽ vào học ở trường đại học Tokyo. Tuy thế, đó cũng là chuyện nếu thi đậu.
⑤ スポーツをするなら、サッカーが一番面白い。もっとも疲れることは疲れるけど。
Nếu chơi thể thao, thì bóng đá là thú vị nhất. Tuy thế, mệt thì cũng có mệt đấy.
Ghi chú:
Dùng để đính chính lại một phần nội dung của câu văn phía trước, hoặc phủ định những điều mà người nghe có thể tưởng tượng ra từ nội dung đó 「…けど」là từ trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)




