Cấu trúc
は…で ( … Là … / N cũng chẳng kém )
[NはNで]
Ví dụ
① 彼の言うことなど気にせず、君は君で自分が正しいと思ったことをやればいいのだ。
Đừng để ý lời anh ta nói. Cậu là cậu, cậu cứ làm những gì mà mình cho là đúng.
② 姉はオリンピックで金メダルを取り、妹は妹で、初めて書いた小説が芥川賞を受賞した。
Cô chị đoạt huy chương vàng Olympic, cô em cũng chẳng kém, cuốn tiểu thuyết đầu tay đã đoạt ngay giải thưởng Akutagawa.
③ タヌキは若い女に化け、キツネはキツネで立派な侍に変わった。
Con cáo cải trang thành cô gái trẻ, còn con chồn cũng không kém, nó hoá thành một chàng Samurai nai nịt chỉnh tề.
Ghi chú:
Sử dụng bằng cách lập lại danh từ đó theo hình thức 「XはXで」 . Dùng để nói về X khi so sánh với một vật khác.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)