Cấu trúc 1
… というと ( Nói đến )
Ví dụ
① スペインというと、すぐフラメンコが心に浮かぶ。
Tây Ban Nha, tôi liền nghĩ tới vũ điệu Flamenco.
② 北海道というと、広い草原や牛の群れを思い出す。
Nói đến Hokkaido là tôi nhớ đến những thảo nguyên rộng lớn và những đàn bò.
③ 漱石というと、「こころ」という小説を思い出す人も多いだろう。
Nói đến Soseki có lẽ cũng có nhiều người nhớ đến tiểu thuyết “Kokoro” (Cõi lòng).
④ モーツァルトというと没後200年の年には随分たくさん行事がありましたね。
Nói đến Mozart thì quả là đã có rất nhiều lễ hội tổ chức vào dịp 200 năm sau khi ông qua đời.
⑤ A:スキーというと、今年は長野オリンピックですが、Bさんスキーはなさいますか。
A: Nói đến trượt tuyết thì năm nay có thế vận hội Nagano, anh B có chơi trượt tuyết không ?
B:ええ、でもあまり上手じゃないんですよ。
B: Có nhưng không giỏi lắm đâu.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên những gì mình liên tưởng , hoặc giải thích thêm về một chủ đề nào đó, sau khi tiếp nhận chủ đề này. Cũng có thể sử dụng 「…といえば」. Trong văn nói đôi khi cũng dùng dạng 「っていうと」.
Cấu trúc 2
というと…のことですか… (gọi là) có phải là … hay không ?
Ví dụ
① 「しめなわ」というと、あの、お正月につける飾りのことですか。
Cái gọi là “Shimenawa” có phải là vật trang trí vào ngày Tết hay không ?
② NGOというと、民間の援助団体のことですか。
Cái gọi là NGO có phải là những tổ chức viện trợ dân sự hay không ?
③ A:困っていたとき、ケリーが金を貸してくれまして。
A: Khi tôi gặp khó khăn thì Kelly đã cho tôi mượn tiền.
B:あの、ケリーというと、あの銀行家のケリーのことですか。
B:Xin lỗi, người mà anh gọi là Kelly có phải là Kelly chủ ngân hàng hay không ?
A:ああ、そうです。
A:Vâng, đúng vậy.
Ghi chú :
Dùng để xác nhận lại định nghĩa hoặc ý nghĩa của một từ hoặc một cụm từ. Phần nhiều là những trường hợp nêu lên một cụm từ đã được đề cập trong một ngữ cảnh trước đó. Trong văn nói đôi khi cũng dùng 「って」thay thế cho 「というと」 Đây là cách nói xác nhận lại, nên khó có thể hỏi những câu như 「NGOというと」, 「何のことですか」.
Cấu trúc 3
というと ( Nói vậy là sao ? )
Ví dụ
① A:この企画は大筋はいいが、細かいところで少々無理があるね。
A: Kế hoạch này về khái quát thì được nhưng về mặt chi tiết thì còn vài chỗ không ổn.
B:というと。
B: Nói vậy là sao ?
A:今から説明するよ。
A: Tôi sé giải thích bây giờ đây.
② A:この事件は終わったように見えて、実はまだ終わってはいないんだ。
A: Vụ việc này trông có vẻ như đã kết thúc nhưng thật ra vẫn chưa kết thúc.
B:というと、まだ何か起こるんですか?
B: Nói vậy là vẫn còn có gì đó xảy ra hay sao ?
Ghi chú :
Là cách nói thúc giục đối phương triển khai chi tiết sau khi tiếp nhận lời nói của đối phương. Cách nói lịch sự là 「といいますと」
Có thể bạn quan tâm







![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)