Cấu trúc
てのこと ( Là nhờ / còn tuỳ thuộc vào / chính nhờ )
[V-てのこと]
Ví dụ
① 彼が6年も留学できたのは、親の援助があってのことだ。
Anh ta có thể du học đến 6 năm là nhờ có sự viện trợ của cha mẹ.
② 彼は来年から喫茶店を経営するつもりだ。しかし、それも資金調達がうまく行ってのことだ。
Anh ta định bắt đầu từ năm tới sẽ kinh doanh quán giải khát. Nhưng chuyện này cũng còn tuỳ thuộc vào việc điều động vốn có suôn sẻ không.
③ 今回の人事異動は君の将来を考えてのことだ。不満もあるだろうが辛抱してくれたまえ。
Sự thay đổi nhân sự lần này là vì nghĩ đến tương lai của cậu đấy. Chắc là cậu sẽ bất mãn nhưng hãy ráng chịu đựng.
Ghi chú :
Cách nói này có hình thức「XはYてのことだ」, diễn tả ý nghĩa “X sẽ thực hiện được hoặc đã thực hiện được là nhờ có điều kiện Y”. Đây là cách nói nhấn mạnh điều kiện cần. Dùng trong hội thoại, nhưng không phải là cách nói thân mật lắm.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


