Cấu trúc
それまでだ ( Là hết / là coi như xong )
Ví dụ
① 人間、死んでしまえばそれまでだ。生きているうちにやりたいことをやろう。
Người ta, chết là hết. Muốn làm chuyện gì thì hãy làm trong lúc còn sống.
② A:お土産、チョコレートにしましょうか。
A: Ta mua sô-cô-la làm quà cho anh ấy nhé ?
B:チョコレートなんか食べてしまえばそれまでだ。なにか記念に残るものがいいよ。
B: Sô-cô-la thì ăn xong là hết, có còn lại gì đâu. Nên mua một thứ gì có thể lưu lại làm kỉ niệm thì hay hơn đấy.
③ 一度赤ん坊が目を覚ましたらもうそれまでだ。自分のことはなにもできない。
Một khi đứa bé đã thức giấc là coi như xong. Không còn làm được một việc gì của mình nữa.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “chấm dứt ở đó”, “sau đó không còn gì nữa”. Dùng kèm với 「…すれば」、「…したら」, theo sau thường là những lối nói diễn đạt ý nghĩa “trong lúc này, nên làm sẵn một cái gì là hơn, kẻo sau này sẽ không còn lại gì”, như trong (1) và (2).
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

