+ Cách dùng để nối câu trước với câu sau, theo thứ tự thời gian. Ngoài ra còn có dạng 「そしたら」 là cách nói thân mật hơn.
Cấu trúc 1
そうしたら< tương lai > như thế / đến lúc đó / rồi
Ví dụ
① 娘は大学に入ったら下宿すると言っている。そうしたら、家の中が静かになるだろう。
Đứa con gái tôi nói là sau khi vào đại học, sẽ ra trọ ở ngoài. Như thế, chắc trong nhà sẽ trở nên yên tĩnh.
② ここには木を植えて、ベンチを置こう。そうしたら、いい憩いの場所ができるだろう。
Nơi đây, chúng ta sẽ trồng cây và đặt ghế dài. Như thế, chúng ta sẽ có được một nơi chốn nghỉ ngơi tốt đẹp.
③ 彼の店はもうすぐ開店するらしい。そうしたら、わたしも行ってみよう。
Nghe nói cửa tiệm của anh ấy cũng sắp khai trương rồi. Đến lúc đó, tôi cũng định sẽ đi thăm một chuyến.
④ 毎日30分だけ練習しなさい。そうしたら見違えるほど上達するでしょう。
Anh hãy luyện tập mỗi ngày 30 phút thôi cũng được. Như thế, hẳn là anh sẽ lên trong thấy.
Ghi chú :
Dùng liền sau một câu văn diễn tả kế hoạch, v.v…, để nói về kết quả do kế hoạch ấy mang lại trong tương lai.
Cấu trúc 2
そうしたら < quá khứ > thế là / nào ngờ (khi ấy…)
Ví dụ
① 暑いので窓を開けた。そうしたら大きなガが飛び込んで来た。
Nóng quá, tôi mới mở cửa sổ ra. Thế rồi, có một con ngài to tướng bay vụt vào.
② 忘れ物をとりに夕方学校へ行った。そうしたらもう正門が閉まっていた。
Hồi chiều, tôi đến trường để lấy đồ bỏ quên. Nào ngờ khi ấy, cổng chính của trường đã đóng lại.
③ ふらっとデパートに入ってみた。そうしたらちょうどバーゲンセールをしていた。
(Hôm ấy) tôi lang thang bước vào một cửa hàng bách hoá xem sao. Nào ngờ, chính vào lúc ấy, đang có một cuộc bán hàng giảm giá.
④ 前にはだぶだぶだったズボンをはいてみた。そうしたらちょうビいい大きさになっていた。
Tôi mặc thử cái quần vốn rộng thùng thình trước đây, nào ngờ nó lại vừa khít.
⑤ 試験のあと、参考書を開いてみた。そうしたら、全く同じ問題がのっていた。
Sau khi thi, tôi thử mở sách tham khảo ra xem. Nào ngờ, trong sách có in một đề thi giống hệt.
Ghi chú :
+ Dùng để diễn đạt một sự việc trong quá khứ, xảy ra nhân một biến cố hoặc hành vi nào đó. Thường diễn đạt một phát hiện mới, v.v… Khác với 「そして」, ở đây, câu đi sau diễn tả một sự việc không liên quan gì đến hành động, ý chí của người nói, hoặc diễn tả một sự việc mới lạ, một sự phát hiện sự thật, v.v…, tiếp theo sau sự việc diễn ra ở câu đi trước. Không dùng được trong trường hợp câu đi sau diễn đạt một hành động thực hiện theo ý chí của mình. Dùng trong văn nói, dạng thân mật.
→【たら1】3 <điều kiện xác định>
(sai)デパートヘ行った。そうしたら買物をした。
(đúng)デパートヘ行った。そして買物をした。 (Lúc ấy) tôi đi cửa hàng bách hoá. Rồi, tôi mua đồ.
Có thể bạn quan tâm






![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


