Cấu trúc 1
じつは thực ra / thú thực là
Ví dụ
① 今まで黙っていたけれど、実は先月、会社を首になったんだ。
Nãy giờ tôi giấu anh, chứ thực ra, tháng trước, tôi đã bị công ti sa thải.
② A:実は急に結婚することになりまして。
A: Thú thực là chúng tôi đột ngột quyết định là sẽ làm đám cưới…
B:あら、それはおめでとう。
B: Thế sao ? Vậy thì xin chúc mừng !
A:それで申し訳ないんですが今月で退職させていただきたいんですが。
A: Nhân đây, tuy vẫn biết như thế này là không phải, nhưng tôi cũng mong được phép thôi việc, kể từ tháng này.
③ 今まで知らなかったのだが、それをやったのは実は彼女だった。
Lâu nay nào tôi có hay biết gì đâu. Thực ra, chính cô ta đã làm việc ấy.
④ 不況で都会からふるさとに帰って仕事をさがす人が増えているという。それを聞いて安心するという人が実は多いのではないだろうか。
Nghe nói do kinh tế suy thoái, số người rời thành phố, về quê tìm việc đang gia tăng. Thực ra, biết đâu, cũng có nhiều người nghe nói thế lại cảm thấy yên tâm đấy.
⑤ A:井田さん、急にやせたね。どこか悪いところでもあるのかな。
A: Anh lda, anh gầy đi nhanh quá ! Chắc là trong người đang có chỗ nào có vấn đề chứ gì ?
B:実は私も前からそう思っていたのよ。
B: Thực ra thì từ trước, tôi vẫn nghĩ như thế.
Ghi chú :
Nghĩa là 「本当は」(thực sự là). Dùng khi muốn làm rõ chân tướng, sự thực của vấn đề. (1) dùng khi nêu ra một sự việc có thể gây bất ngờ đối với người nghe. Cũng dùng để làm lời mào đầu, trước khi đưa ra một lời thỉnh cầu, như trong (2). Ví dụ (3) diễn tả tâm trạng ngạc nhiên của chính bản thân người nói, trước sự thực mà mình được cho biết. (4) dùng để diễn đạt ý nghĩa “tuy nhìn bề ngoài thì không thể nhận biết, nhưng, trong chỗ tình thật, thì …”. (5) là cách nói bộc bạch sự thực, sau khi nghe đối phương nói một điều gì.
Cấu trúc 2
じつをいうと Nói thực (với anh chứ)/ chẳng giấu gì (anh chứ)
Ví dụ
① A:なんだか、元気がないな。
A: Tôi thấy anh có vẻ không được khoẻ. Chắc là có chuyện gì …
B:うん、実を言うと金がないんだ。もう少ししたら入るはずなんだけど。
B: Ờ, nói thực với anh, chứ tôi hết tiền rồi, tuy chỉ cần vài bữa nữa thôi là sẽ có lại…
② A:さっきの人、知っている人だったの。
A: Người hồi nãy, anh quen biết hay sao thế ?
B:実を言うと別れた女房なんだ。こんなところで会うとは思わなかったよ。
B: Chẳng giấu gì anh, cô ấy là người vợ đã li dị của tôi đó. Thật không ngờ là lại gặp cô ấy ở một nơi như thế này.
③ A:このごろ、お子さんの成績がひどく落ちているんですが、お母さんに、なにか心あたりはありませんか。
A: Dạo này cháu học hành quá sút kém. Chị có để ý thấy là do những nguyên nhân nào không ?
B:先生、実を言いますと、この頃ほとんど家にいないんです。家に帰って来るのも何時なのか親もよく知らないような始末でして。
B: Chẳng giấu gì cô giáo, chứ dạo này, hầu như lúc nào cháu cũng không có mặt ở nhà. Đến nỗi cháu về nhà lúc nào, tụi tôi làm cha làm mẹ cũng không biết rõ …
Ghi chú :
Có nghĩa là “chẳng giấu gì anh”. Hầu như đồng nghĩa với 「じつは」 nhưng ít khi được dùng làm lời mào đầu trong trường hợp thỉnh cầu, nhờ cậy, mà thường được dùng những lúc dài dòng tâm sự, thổ lộ những sự tình thầm kín, khi được hỏi đến nguyên do, lí do, như trong (3).
Cấu trúc 3
じつのところ Thật tình (mà nói)
Ví dụ
① A:山口さん、また仕事中に寝てましたよ。
A: Cậu Yamaguchi lại ngủ trong giờ làm việc đấy ạ.
B:実のところ、僕も彼には困っているんだ、無断欠勤も多いし。
B: Thật tình, tôi cũng không biết phải đối phó ra sao với anh ta đây. Anh ta cũng thường nghỉ không phép…
② A:石田選手、よくがんばりましたね。
A: Tuyển thủ Yamada lần này thi đấu xuất sắc đấy nhỉ.
B:実のところかれの活躍には本当におどろいているんだ。あまり期待していなかったから、よけいそう思うのかもしれないけどね。
B: Thật tình, tôi cũng cảm thấy hết sức bất ngờ trước thành tích vượt trội của anh ta. Cũng có thể là do trước đó tôi đã không kì vọng lắm, nên càng cảm thấy như thế.
③ A:刑事さん、犯人は正子でしょうね。
A: Thưa anh cảnh sát hình sự, thủ phạm chắc là Masako, phải không nhỉ ?
B:いや、実のところわからないことが多すぎるんだ。
B: Ấy, thật tình mà nói , còn có quá nhiều điều chưa được biết.
Ghi chú :
Dùng để thổ lộ điều gì sau khi tiếp thu câu chuyện của đối phương. Theo sau thường là thái độ hoặc là giải thích của người nói, đối với điều vừa nghe. Không dùng trong trường hợp chỉ để thổ lộ sự thật, cũng không dùng làm lời mào đầu để thỉnh cầu, nhờ cậy điều gì.
(sai)実のところ結婚することになりまし た。
(đúng)実は結婚することになりました。 Thực ra, chúng tôi sắp làm đám cưới.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)


