+ Cấu trúc きる Đi theo sau dạng liên dụng của động từ để thêm vào nhiều nét nghĩa khác nhau cho động tác mà động từ biểu thị.
Cấu trúc 1
R-きる < hoàn tất > V hết
Ví dụ:
① お金を使いきってしまった。
Tiêu hết tiền rồi.
② 山道を登りきったところに小屋があった。
Leo lên hết con đường núi thì có một căn nhà nhỏ.
③ 長編の冒険小説を1週間かけて読み切った。
Tôi đã mất một tuần để đọc cho hết cuốn tiểu thuyết phiêu lưu nhiều tập.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “làm … cho đến khi nào xong”, “làm … xong”.
Cấu trúc 2
R-きる < hoàn toàn > V hết / V đầy đủ
Ví dụ:
① 無理な仕事をして疲れきってしまった。
Vì cố làm việc quá sức nên tội đã mệt lả.
② そんな分かりきったことをいつまで言っているんだ。
Những chuyện mà ai cũng biết hết rồi ấy, anh định nói đến bao giờ hả ?
③ この絵はその情景を十分に描き切っているとは言えない。
Chưa thể nói là bức tranh này đã lột tả được đầy đủ cảnh tượng đó.
④ 彼女は絶対に自分が正しいと言い切った。
Cô ấy cứ khăng khăng nói là mình đúng.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “làm … một cách triệt để, làm … một cách mạnh dạn”.
Cấu trúc 3
R-きる < sự cắt đứt > cắt đứt / dứt bỏ
Ví dụ:
① 大きな布を二つに断ち功った。
Tôi cắt đứt mảnh vải lớn làm hai.
② 別れてからも彼女のことを思い切ることができない。
Chia tay rồi, nhưng tôi vẫn không nguôi nhớ đến cô ấy.
③ 故郷にとどまりたいという思いを断ち切って出発した。
Tôi đã dứt bỏ ý nghĩ muốn trụ lại quê nhà để ra đi.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “cắt đứt”. Từ đó chuyển thành nghĩa “từ bỏ, dứt bỏ”.
Cấu trúc 4
R-きれない ( Không thể V hết / V không xuể )
Ví dụ:
① それはいくら悔やんでも悔やみきれないことだった。
Điều đó dẫu có hối tiếc đến đâu đi nữa vẫn là chưa .
② その人との別れは、あきらめきれないつらい思い出として、今でも私の胸の奥底にある。
Việc chia tay với người ấy là một kỉ niệm đau đớn không thể dứt bỏ được, mãi đến tận bây giờ nó vẫn còn nằm sâu trong đáy lòng tôi.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “không thể … hoàn toàn, không thể … đầy đủ”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

