[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 50 : ~だけまし ( Tốt hơn )
Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị sự việc đó so với những cái khác là quá tốt rồi, ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị sự việc đó so với những cái khác là quá tốt rồi, ...
Read moreGiải thích: Thể hiện ý nghĩa cho dù có cố gắng, nổ lực thì cũng không có kết quả như ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một sự việc mà vượt quá so với thông thường, với tưởng ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị trạng thái cực độ và kéo dài. Ví dụ: 彼女は、女優をしていた間、ずっとその役にあこがれてやまなかった。 Trong ...
Read moreGiải thích: Biểu thị một sự việc bắt buộc, bị buộc phải xảy ra ngoài mong muốn của người nói. ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc dẫn đến một kết cục xấu. Ví dụ: 彼女は夫の欠点を延々と並べ上げ、あげくの果てには離婚すると言って泣き出すしまつだって。 Sau khi ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một xu hướng, một khuynh hướng của một sự việc nào đó. ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc nhấn mạnh dù chỉ một chút, một ít. Ví dụ : ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc không thể ngừng, không thể chịu được mà phải làm một ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc ngăn cấm như là ở các biển báo hiệu, biển chú ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một việc gì đó là rất dễ dàng Ví dụ: このままインフレが続くと社会不安が増大し、政権の期限が危うくなることは創造に硬くない。 ...
Read moreGiải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị do một sự vật/ sự việc là tất nhiên nên không phải ...
Read more