JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 22 : どんなアパートがいいですか

Share on FacebookShare on Twitter

1.Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ 1


Có thể chọn bất cứ một danh từ nào trong câu và chuyển câu thành mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ:

① わたしは先週せんしゅう(映画)をみました

  Tôi đã xem một bộ phim tuần trước

② わたしが先週せんしゅうみた(映画)。

  Bộ phim mà tôi đã xem tuần trước

③ ワンさんは(びょういん)ではたらいています。

  Anh Wang làm việc ở bệnh viện

④ ワンさんがはたらいている(びょういん)。

  Bệnh viện mà anh Wang làm việc

⑤ あしたわたしは(友達)に会います

  Ngày mai tôi sẽ gặp một người bạn

⑥ あしたわたしがあう(友達)

  Người bạn mà ngày mai tôi sẽ gặp.

2.Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ 2


* Ở các ví dụ trên khi các danh từ trong () trở thành từ được bổ nghĩa thì những trợ từ biểu thị chúng ở câu ban đầu không còn cần thiết nữa.

* Phần danh từ được bổ nghĩa (như ở ví dụ dưới đây là [ミラーさんはすんでいたうち] được dùng trong rất nhiều kiểu câu khác nhau

Ví dụ:

① これはミラーさんが住んでいたうちです。

  Đây là ngôi nhà mà anh Miller đã ở

② ミラーさんが住んでいたうちは古いです。

  Ngôi nhà mà anh Miller đã ở cũ

③ ミラーさんがすんでいたうちを買いました。

  Tôi đã mua ngôi nhà mà anh Miller đã ở

④ ミラーさんが住んでいたうちにねこがいました。

  Ở ngôi nhà mà anh Miller đã ở có con mèo.

3.Bổ nghĩa cho danh từ


Ở bài 2 và bài 8 chúng ta đã học về cách bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ:

① ミラーさんのうち

  Cái nhà của anh Miller (bài 2)

② あたらしいうち

  Cái nhà mới (bài 8)

Trong tiếng Nhật, khi bổ nghĩa cho danh từ thì phần bổ nghĩa luôn đứng trước phần được bổ nghĩa, cho dù phần bổ nghĩa là từ, ngữ hay một câu. Trong bài này chúng ta sẽ học về cách bổ nghĩa ngoài những gì đã trình bày ở trên.

4.Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ


Phần đứng trước bổ nghĩa cho danh từ ở thể thông thường. Nếu mệnh đề phụ là câu tính từ đuôi な thì chúng ta thay 「~だ」 bằng 「~な」 còn câu danh từ thì thay 「~だ」 bằng 「~の」

Ví dụ:

① 京都きょうとへ行く人

  Người đi Kyoto

② 京都きょうとへ行かない人

  Người không đi Kyoto

③ 京都きょうとへ行った人

  Người đã đi Kyoto

④ 京都きょうとへ行かなかった人

  Người đã không đi Kyoto.

5.Danh từ が


* Trong câu mệnh đề phụ bổ nghĩa cho danh từ thì chủ ngữ đi kèm với 「が」

Ví dụ:

① ミラーさんはケーキをつくりました。

  Anh Miller đã làm bánh ngọt

② これはミラーさんがつくったケーキです。

  Đây là cái bánh ngọt mà anh Miller đã làm

6.Động từ thể nguyên dạng じかん/やくそく/ようむ


* Khi muốn biểu thị thời gian làm một việc gì đó thì như ở ví dụ dưới đây, chúng ta dいùng động từ ở thể nguyên dạng để biểu thị nội dung việc làm và đặt trước danh từ 「じかん」

Ví dụ:

① わたしはあさごはんをたべるじかんがありません。

  Tôi không có thời gian để ăn sáng

* Ngoài ra chúng ta còn có thể dùng động từ ở thể nguyên dạng để biểu thị nội dung về việc hẹn, công chuyện.. vv

② わたしは友達とえいがをみるやくそくがあります。

  Tôi có hẹn đi xem phim với bạn

③ きょうはしやくしょへ行くようじがあります。

  Hôm qua tôi có việc phải đi đến văn phòng hành chính của thành phố.
Previous Post

[ Từ Vựng ] BÀI 22 : どんなアパートがいいですか

Next Post

[ 練習 C ] BÀI 22 : どんなアパートがいいですか

Related Posts

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 17 : どうしましたか?

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 42 : ボーナスは何に使いますか

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 47 : こんやくしたそうです。

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 14 : 梅田まで行ってください

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 12 : お祭りはどうでしたか

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 9 : 残念です

Next Post

[ 練習 C ] BÀI 22 : どんなアパートがいいですか

Recent News

[ 文型-例文 ] BÀI 12 : お祭りはどうでしたか

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 絶 ( Tuyệt )

[ 練習 B ] BÀI 14 : 梅田まで行ってください

あいだ-2

まんまと

あいだ -1

ぱなし

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 毎 ( Mỗi )

あいだ -1

までに

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 39 : ~に(は)あたらない ( Không cần thiết, không cần phải )

あいだ-2

さらに

あいだ-2

で

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.