JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 35 : 旅行会社へ行けば、わかります

Share on FacebookShare on Twitter

1.Thể điều kiện ~


+ Chúng ta dùng thể điều kiện để biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Phần mệnh đề điều kiện này được đặt ở đầu câu văn. Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có dùng chung chủ ngữ thì không thể dùng động từ biểu thị chủ ý

Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra

Ví dụ:

① ボタンをおせば。まどがあきます。

  Ấn nút thì cửa sổ sẽ mở

② かれがいけば。わたしもいきます。

  Nếu anh ấy đi thì tôi cũng đi

Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống nhất định hoặc khi người nghe nói một điều gì đó.

③ ほかにいけんがなければ。これでおわりましょう。

  Nếu không có thêm ý kiến nữa thì chúng ta dừng ở đây

④ あしたまでにレポートをださなければなりませんか。

  Tôi phải nộp bài báo cáo trước ngày mai à?

⑤ むりなら。金曜日きんようびままでにだしえください。

  Nếu không thể thì anh/chị nộp trước ngày thứ sáu

(Chú ý) : những mẫu câu tương tự mà chúng ta học cho đến bài này.

[1] ~ と (Bài 23)

「~と」 được dùng để diễn tả một kết quả tất yếu, một sự việc có thể dự đoán được hay một sự thực không thể tránh khỏi v. v. phát dinh do tác động của động tác được biểu thị ở động từ đứng trước 「と」.

Mẫu câu này không dùng đối với câu biểu thị chú ý, đánh giá, sự cho phép, mong muốn, nhờ vả v. v. của người nói.

Ví dụ:

① ここをおすと、ドアがおきます。

  Ấn vào đây thì cửa sẽ mở

Có thể dùng thể điều kiện 「~ば」 trong ví dụ này.

  ここをおせば、ドアがおきます。

[2] ~たら (Bài 25)

Như đã học ở bài 25, chúng ta dùng 「~たら」 trong hai trường hợp sau:

Biểu thị điều kiện hoặc diễn đạt một tình huống hay một hành vi phát sinh trong điều kiện một sự việc nào đó diễn ra

Ví dụ:

① 時間じかんがなかったら。テレビを見みません。

  Nếu không có thời gian thì tôi không xem ti vi

② 時間じかんがなければ。テレビをみません。

  Nếu không có thời gian thì tôi không xem ti vi

③ 東京とうきょうまへきたら。ぜひれんらくして ください。

  Nếu anh/chị đến Tokyo thì nhất định phải liên lạc với tôi.


+ Trong các ví dụ 1, 2 thì phần sau của câu có biểu thị chú ý của người nói vì thế chúng ta có thể dùng 「~たら」 và 「~ば」 nhưng không thể dùng 「~と」 . Còn trong trường hợp ở ví dụ 3 thì nếu phần trước và phần sau của câu có cùng chủ ngữ và động từ trong cả hai phần này đều là động từ biểu thi chú ý thì chúng ta không thể dùng 「~ば」 mà chỉ có thể dùng 「~たら」 .

+ Qua đây chúng ta có thể thấy được là 「~たら」 có phạm vi dùng rộng nhất. Nhưng vì đây là cách nói mang tính khẩu ngữ (dùng nhiều trong văn nói) nên không được dùng nhiều lắm trên báo chí hoặc văn bản báo cáo.

2.Cách tạo thể điều kiện


+ Động từ:

Nhóm I: Đổi âm cuối của (thể ます) sang âm cùng hàng thuộc (dãy え) rồi thêm ば vào sau

Nhóm II: Thêm 「れば」 vào sau thể 「ます」

Nhóm III: Thể điều kiện của 「きます」 là 「くれば」 , của 「します」 là 「すれば」

+ Tính từ đuôi い: Đổi đuôi 「い」 thành 「ければ」

+ Tính từ đuôi な: Bỏ đuôi 「な」 và thêm 「たら」 vào

+ Danh từ: Thêm 「たら」 vào

3.Danh từ なら、~


Mẫu câu (Danh từ なら) được dùng để diễn đạt một thông tin nào đó về chủ đề mà đối tác hội thoại nêu ra trước đó.

Ví dụ:

① あんせんにいきたいんですが。どこかいいところありませんか。

  Tôi muôn đi tắm suối nước nóng. Anh/chị biết chỗ nào hay không?

② おんせんなら。はくばがいいですよ。

  Nếu là suối nước nóng thì Hakuba là được đấy.

4.Từ nghi vấn Động từ thể điều kiện + いいですか


Mẫu câu này được dùng để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên về cách làm 1 việc gì đó hoặc về một việc cần thiết phải làm. Nó được dùng tương tự như mẫu câu 「~たらいいですか」 mà chúng ta đã học ở bài 26. Nói cách khác, câu ở ví dụ 1 có thể thay bằng câu ở ví dụ 2 dưới đây

① 本ほんをかりたいんですが。どうすればいいですか。

  Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào ?

② 本ほんをかりたいんですが。どうしたらいいですか。

  Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?  (bài 26)

5.Sự biến đổi về mức độ hoặc pham vi


Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hoặc phạm vi của nội dung được nêu ở phần sau của câu khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước 「ば/~なら」 và  「~ほど」 phải là cùng một động từ hoặc tính từ.

Ví dụ:

① ビートルズの音楽おんがくはきけばきくほどすきになります。

  Âm nhạc của Beatles càng nghe càng thích

② パソコンはそうさがかんたんならかんたんなほどいいです。

  Máy vi tính thì thao tác càng đơn giản thì càng tốt
Previous Post

[ Từ Vựng ] Bài 35 : 旅行会社へ行けば、わかります

Next Post

[ 練習 C ] Bài 35 : 旅行会社へ行けば、わかります

Related Posts

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 43 : やきしそうですね。

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 15 : ご家族は?

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 48 : 休ませて いただけませんか。

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 6 : いっしょにいきませんか

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 34 : するとおりにしてください

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 26 : どこにゴミを出したらいいですか?

Next Post

[ 練習 C ] Bài 35 : 旅行会社へ行けば、わかります

Recent News

あいだ-2

なんという

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 位 ( Vị )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 29 : ~ようが ( Dù có làm gì thì )

[ 会話 ] Bài 3 : これをください

[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1

[ Hán tự và từ ghép ] Bài 12

あいだ -1

だの

あいだ-2

にも

[ Từ Vựng ] BÀI 21 : 私もそうと思います

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 再 ( Tái )

あいだ-2

にかわって

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.