Giải thích:
Diễn tả một hành vi trong tương lai sẽ phát sinh một kết quả nào đó.
Ví dụ
今年の7月に博士になります。
Vào tháng 7 này tôi sẽ trở thành thạc sĩ.
今部屋はもっと暖かくなる。
Căn phòng này trở nên ấm hơn
来年から3月10日は休校日になります。
Từ năm sau, này mùng 10 tháng 3 sẽ trở thành ngày nghĩ của trường
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 39 : ~まだ~ていません。( Vẫn chưa làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC39.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 20 : ~ましょう~ ( chúng ta hãy cùng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC20.jpg)




![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

