Giải thích:
Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 muôn, thích điều gì đó.
Ví dụ:
子供というものはなんでも知りたがる。
Trẻ con thì chuyện gì cũng muốn biết
両親は海外旅行に行きたがっている。
Ba mẹ tôi muốn đi du lịch nước ngoài
夏になると、みんな冷たくてさっぱりしたものばかり食べたがる。
Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những thứ mát lạnh
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 10 : ~たがる~ ( ….muốn….thích )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS10.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS28.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 26 : ~ないてください ( xin đừng / không )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS26.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 14 : ~ておく(ておきます)~( Làm gì trước )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS14.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 18 : ~よてい(予定)( Theo dự định , theo kế hoạch )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS18.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 4 : ~てみる~ ( Thử làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS04.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)





