Giải thích:
Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 muôn, thích điều gì đó.
Ví dụ:
子供というものはなんでも知りたがる。
Trẻ con thì chuyện gì cũng muốn biết
両親は海外旅行に行きたがっている。
Ba mẹ tôi muốn đi du lịch nước ngoài
夏になると、みんな冷たくてさっぱりしたものばかり食べたがる。
Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những thứ mát lạnh
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 10 : ~たがる~ ( ….muốn….thích )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS10.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 12 : ~でしょう~ ( Có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS12.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 18 : ~よてい(予定)( Theo dự định , theo kế hoạch )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS18.jpg)





