Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 62 : ~だらけ~ ( Toàn là, chỉ là )

Giải thích:

Diễn tả chuyện xấu, chuyện không may

Ví dụ :

間違いだらけの答案が返ってきた。
 
Tôi đã nhận lại bài tập đầy lỗi sai
 
彼は借金だらけだ。
 
Anh ta nợ ngập đầu
 
子供は泥だらけの足で部屋に上がってきた。
 
Đứa bé bước vào phòng với đôi chân đầy bùn
 

Được đóng lại.