Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 82 : ~かわりに(~代わりに)Thay vì, đổi lại, mặt khác

Giải thích:

Thay vì ~ : không làm ~ mà làm một việc khác
Đổi lại, thay vào đó: làm một việc và đổi lại một việc khác tương đương với nó
Mặt khác ~ : một mặt trái ngược nhưng hoàn toàn tương xứng với vấn đề

Ví dụ :

私の代わりに山田さんが会議にでる予定です。
 
Theo dự định thì Yamada sẽ đi họp thay cho tôi
 
ママは熱があるので、今日はパパが代わりに迎えにいってあげる。
 
Mẹ bị sốt nên hôm nay ba sẽ đi đón con thay mẹ
 
今度転勤して来たこの町は静かでおちついている代わりに交通の便がやや悪い
 
Thành phố mà tôi mới chuyển công tác đến yên tĩnh và thanh bình nhưng bù lại giao thông lại không tốt
Chú ý:
Có thể dùng mẫu này ở dạng そのわかりở đầu câu
買い物と料理は私がする。そのわかり、洗濯と掃除お願いね。
 
Việc nấu nướng và mua sắm tôi sẽ làm, thay vào đó anh giặt đồ và dọn dẹp
 

Được đóng lại.