Giải thích:
Thể hiện sự trang trọng
Ví dụ:
犯人はあの男に相違ない
Thủ phạm đúng là gã đàn ông đó
彼女は3日前に家を出だまま帰ってこない。きっと田舎へ行ったにそういない。
Cô ấy đi vắng từ 3 hôm trước, nay vẫn chưa về, chắc đã về quê rồi
これを知ったら、彼はきっと烈火のごとく怒り出すに相違ない。
Nếu biết chuyện này chắc anh ấy sẽ giận sôi lên
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 38 : ~もう~ました~ ( Đã làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC38.jpg)


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

