どこでかいますか?
Bạn mua ở đâu thế?
Hội Thoại:
A: 野菜はいつもどこで買いますか
Thường thì chị mua rau ở đâu ạ?
B: 私は、だいたい駅前の八百屋さんで買います。 安くて新鮮です。
Tôi thường mua ở cửa hàng rau phía trước ga. Vừa rẻ vừa tươi đấy.
A: それはいいですね
Thế thì hay quá nhỉ.
Từ vựng:
いつも lúc nào cũng, thông thường
野菜 やさい rau
八百屋 やおや cửa hàng rau
新鮮 しんせん tươi
Chú ý:
● で là trợ từ chỉ địa điểm xãy ra hành động.
Ví dụ: どこで買いますか mua ở đâu?
八百屋さんで買います mua ở cửa hàng rau.
● Khi hai tính từ đứng cạnh nhau, nếu tính từ đuôi い đứng trước thì đổi い thành くて
安い (rẻ) + 新鮮 (tươi) → 安くて新鮮 vừa rẻ vừa tươi.
Khi tính từ đuôi な đứng trước thì đổi な thành で
新鮮な (tươi) + 安い → 新鮮で安い vừa tươi vừa rẻ.

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)