Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 7: どこでかいますか

どこでかいますか?

Bạn mua ở đâu thế?

Hội Thoại:

 

A: 野菜やさいはいつもどこでいますか

     Thường thì chị mua rau ở đâu ạ?

B: わたしは、だいたい駅前えきまえ八百屋やおやさんでいます。 やすくて新鮮しんせんです。

     Tôi thường mua ở cửa hàng rau phía trước ga. Vừa rẻ vừa tươi đấy.

A: それはいいですね

     Thế thì hay quá nhỉ.

Từ vựng:

いつも lúc nào cũng, thông thường 

野菜やさい やさい rau

八百屋やおや やおや cửa hàng rau

新鮮しんせん しんせん tươi

Chú ý:

● で là trợ từ chỉ địa điểm xãy ra hành động.

Ví dụ: どこでいますか mua ở đâu?

八百屋やおやさんでいます mua ở cửa hàng rau.

● Khi hai tính từ đứng cạnh nhau, nếu tính từ đuôi い đứng trước thì đổi い thành くて

やすい (rẻ) + 新鮮しんせん (tươi) → やすくて新鮮しんせん vừa rẻ vừa tươi.

Khi tính từ đuôi な đứng trước thì đổi な thành で

新鮮しんせんな (tươi) + やすい → 新鮮しんせんやすい vừa tươi vừa rẻ.

Được đóng lại.