CÂU HỎI
例: 秋に なります・木の 葉の 色が 変わります
⇒ 秋に なれば、木の 葉の 色が 変わります。
1) 道が できます・村の 生活は もっと 便利に なります ⇒
2) 急ぎます・9時の 新幹線に間に 合うでしょう ⇒
3) おじいさんに 聞きます・昔の ことが わかります ⇒
4) 機会が あります・アフリカヘ 行きたいです ⇒
例: 許可が ありません・ここでは 写真が 撮れません
⇒ 許可が なければ、ここでは 写真が 撮れません。
1) あした 荷物が 着きません・連絡して ください ⇒
2) 英語が 話せません・海外旅行の とき、困ります ⇒
3) ネクタイを しません・あの レストランに 入れません ⇒
4) 眼鏡を かけません・辞書の 字が 読めません ⇒
例1: 暑いです・エアコンを つけて ください
⇒ 暑ければ、エアコンを つけて ください。
例2: あした いい 天気です・ハイキングに 行きます
⇒ あした いい 天気なら、ハイキングに 行きます。
1) 答えが 正しいです・丸を つけて ください ⇒
2) 天気が いいです・屋上から 港が 見えます ⇒
3) この 方法が だめです・あの 方法で やりましょう ⇒
4) 50メートルぐらいです・泳げます ⇒
例: パソコンを 買いたいんですが。(パソコン・パワー電気の)
⇒ パソコンなら、パワー電気のが いいですよ。
1)スキーに 行こうと 思って いるんですが。(スキー・北海道) ⇒
2)柔道の 教室を 探して いるんですが。(柔道・山下教室) ⇒
3)日本料理の 本を 紹介して ください。(日本料理・「母の味」) ⇒
4)この 近所に おいしい パン屋は ありませんか。(パン屋・「フランス屋」) ⇒
例: ビデオが つかないんですが。(この ボタンを 押します)
⇒ この ボタンを 押せば、つきますよ。
1) 洗濯機が 動かないんですが。(ふたを 閉めます) ⇒
2) お釣りが 出ないんですが。(白い ボタンを 押します) ⇒
3) お湯が 熱く ならないんですが。(この つまみを 右に 回します) ⇒
4) ドアが 開かないんですが。(ドアに ちょっと 触ります) ⇒
例: この 時計は まだ 使えますか。(電池を 換えます)
⇒ ええ、電池を 換えれば、まだ 使えます。
1) この 箱を 捨てても いいですか。(要りません) ⇒
2) 薬を 飲まなければ なりませんか。(早く 元気に なりたいです) ⇒
3) 運動会に 参加しなくても いいですか。(都合が 悪いです) ⇒
4) ピアノが 弾けますか。(簡単な 曲です) ⇒
例: 財布を 拾いました・どう しますか
⇒ 財布を 拾ったんですが、どう すれば いいですか。
1) 電車に 忘れ物を しました・どう しますか ⇒
2) コピーの 紙が ありません・だれに 言いますか ⇒
3) お葬式に 行きます・何を 持って 行きますか ⇒
4) 友達が 結婚します・どんな 物を あげますか ⇒
例: 野菜・新しいです・おいしいです
⇒ 野菜は 新しければ 新しいほど おいしいです。
1) 東京・住みます・おもしろい 町です ⇒
2) ビートルズの 音楽・聞きます・好きに なります ⇒
3) 給料・多いです・いいです ⇒
4) 車・操作が 簡単です・運転が 楽です ⇒
ĐÁP ÁN
1) 道が できれば、村の 生活は もっと 便利に なります。
Nếu con đường được hoàn thành thì đời sống trong làng sẽ trở nên tiện lợi hơn.
2) 急げば、9時の 新幹線に間に 合うでしょう。
Nếu nhanh chân thì chúng ta sẽ bắt kịp chuyến Shinkansen lúc 9 giờ.
3) おじいさんに 聞けば、昔の ことが わかります。
Nếu hỏi ông thì sẽ biết được về chuyện ngày xưa.
4) 機会が あれば、アフリカヘ 行きたいです。
Nếu có cơ hội thì tôi muốn đến châu Phi.
1) あした 荷物が 着かなければ、連絡して ください。
Nếu ngày mai mà hành lý chưa đến thì hãy liên lạc.
2) 英語が 話せなければ、海外旅行の とき、困ります。
Nếu không nói được tiếng Anh thì sẽ rất khó khăn khi đi du lịch nước ngoài.
3) ネクタイを しなければ、あの レストランに 入れません。
Nếu không thắt caravat thì không thể vào nhà hàng kia được.
4) 眼鏡を かけなければ、辞書の 字が 読めません。
Nếu không mang kính vào thì tôi không đọc được chữ trong từ điển.
1) 答えが 正しければ、丸を つけて ください。
Nếu đáp án là đúng thì hãy khoanh tròn.
2) 天気が よければ、屋上から 港が 見えます。
Nếu thời tiết đẹp thì từ sân thượng có thể nhìn thấy cảng.
3) この 方法が だめなら、あの 方法で やりましょう。
Nếu cách này không được thì làm cách kia xem sao.
4) 50メートルぐらいなら、泳げます。
Nếu khoảng 50 mét thì tôi có thể bơi được.
1)スキーに 行こうと 思って いるんですが。
Tôi định đi trượt tuyết.
......スキーなら、北海道が いいですよ。
...... Nếu là trượt tuyết thì tôi nghĩ nên đi Hokkaido.
2)柔道の 教室を 探して いるんですが。
Tôi đang tìm lớp học Judo.
......柔道なら、山下教室が いいですよ。
...... Nếu là Judo thì tôi nghĩ lớp học Yamashita tốt đấy.
3)日本料理の 本を 紹介して ください。
Hãy giới thiệu cho tôi sách dạy nấu món Nhật.
......日本料理なら、「母の味」が いいですよ。
...... Nếu là món Nhật thì tôi nghĩ nên xem cuốn “Hương vị của mẹ”.
4)この 近所に おいしい パン屋は ありませんか。
Khu vực này có tiệm bánh nào ngon không?
......パン屋なら、「フランス屋」が いいですよ。
...... Nếu là tiệm bánh thì tôi nghĩ “Cửa hàng Pháp” được đấy.
1) 洗濯機が 動かないんですが。
Máy giặt không hoạt động.
......ふたを 閉めれば、動きますよ。
......Nếu đóng nắp lại thì sẽ hoạt động thôi.
2) お釣りが 出ないんですが。
Tiền lẻ không xuất ra.
......白い ボタンを 押せば、出ますよ。
...... Nếu ấn cái nút màu trắng này thì sẽ ra thôi.
3) お湯が 熱く ならないんですが。
Nước không sôi được.
......この つまみを 右に 回せば、熱く なりますよ。
......Nếu vặn cái núm này sang phải thì sẽ nóng lên thôi.
4) ドアが 開かないんですが。
Cửa không mở ra.
......ドアに ちょっと 触れば、開きますよ。
......Chỉ cần chạm nhẹ một chút là sẽ mở ra thôi.
1) この 箱を 捨てても いいですか。
Tôi có thể vứt cái hộp này không?
......ええ、要らなければ、捨てても いいです。
......Ừ, nếu không cần thì có thể vứt đi.
2) 薬を 飲まなければ なりませんか。
Tôi phải uống thuốc sao?
......ええ、早く 元気に なりたければ、飲まなければ なりません。
...... Ừ, nếu muốn mau khỏe thì phải uống.
3) 運動会に 参加しなくても いいですか。
Tôi có thể không tham gia ngày hội vận động không?
......ええ、都合が 悪ければ、参加しなくても いいです。
...... Ừ, nếu không tiện thì bạn không cần tham gia.
4) ピアノが 弾けますか。
Bạn có biết chơi piano không?
......ええ、簡単な 曲なら、弾けます。
...... Ừ, nếu là bản nhạc đơn giản thì tôi có thể.
1) 電車に 忘れ物を したんですが、どう すれば いいですか。
Tôi để quên đồ trên xe điện, phải làm sao đây?
2) コピーの 紙が ないんですが、だれに 言えば いいですか。
Hết giấy photocopy rồi, cần nói với ai?
3) お葬式に 行くんですが、何を 持って 行けば いいですか。
Tôi sẽ đi dự đám tang, nên mang gì theo?
4) 友達が 結婚するんですが、どんな 物を あげれば いいですか。
Bạn tôi sẽ kết hôn, nên tặng thứ gì cho cậu ấy?
1) 東京は 住めば 住むほど おもしろい 町です。
Tokyo là thành phố càng sống càng thấy thú vị.
2) ビートルズの 音楽は 聞けば 聞くほど 好きに なります。
Nhạc của Beatles càng nghe càng thích.
3) 給料は 多ければ 多いほど いいです。
Lương càng nhiều càng tốt.
4) 車は 操作が 簡単なら 簡単なほど 運転が 楽です。
Ôtô mà có thao tác càng đơn giản thì càng dễ lái.









![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 16 : ~があります~ ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC16.jpg)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)