Cấu trúc
ならでは ( Chỉ có N mới có thể )
[Nならでは]
Ví dụ
① 親友ならではの細かい心遣いが嬉しかった。
Tôi đã rất vui sướng khi nhận được sự chăm sóc tỉ mỉ mà chỉ có bạn thân mới làm được.
② 二枚目俳優ならではの端正な顔立ちをしていた。
Hồi xưa anh ấy có một nét mặt đoan chính chỉ thấy được ở các diễn viên đẹp trai.
③ 当店ならではのすばらしい料理をお楽しみください。
Xin quý khách hãy thưởng thức những món ăn tuyệt vời chỉ tiệm chúng tôi mới có.
④ あの役者ならでは演じられないすばらしい演技だった。
Đó là một buổi biểu diễn tuyệt vời mà chỉ có diễn viên đó mới diễn xuất nổi.
Ghi chú :
Gắn sau một danh từ chỉ nhân vật hoặc tổ chức, để diễn tả ý nghĩa “chính vì là N nên mới tuyệt vời đến thế”, “ngoài N ra không ai làm nổi”, “nếu không phải là N thì chắc không đâu có”. Phần nhiều được dùng với dạng 「NならではのN」, nhưng dạng 「Nならでは…ない」 cũng có. Vì diễn tả một sự đánh giá cao đối với N, nên nó thường được sử dụng trong những câu hô hào khi quảng cáo hay tuyên truyền cho cửa hàng hoặc công ti.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


