+ Đi sau một câu hoặc một mệnh đề, diễn tả ý nghĩa “mặc dù thế, nhưng”. Dùng trong trường hợp có những kết quả trái với dự đoán, mong đợi từ sự việc trước đó. Từ dùng trong văn viết. Có thể thay bằng 「とはいいながら」、「とはいうものの」、「と(は)いっても」
Cấu trúc 1
… とはいえ ( Mặc dù nói là … nhưng )
[N/Na(だ)とはいえ] [A/V とはいえ]
Ví dụ
① 男女平等の世の中とはいえ、職場での地位や仕事の内容などの点でまだ差別が残っている。
Mặc dù nói xã hội này bình đẳng giữa nam và nữ, nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề như phân biệt đối xử trong địa vị và nội dung công việc ở chỗ làm.
② 国際化が進んだとはいえ、やはり日本社会には外国人を特別視するという態度が残っている。
Mặc dù nói là đã có tiến bộ về mặt quốc tế hoá, nhưng quả là trong xã hội Nhật Bản vẫn còn thái độ đối xử đặc biệt với người nước ngoài.
Ghi chú :
Đi với một mệnh đề, diễn tả ý nghĩa “mặc dù thế, nhưng”. Dùng trong trường hợp có những kết quả trái với dự đoán, mong đợi từ sự việc trước đó. Từ dùng trong văn viết. Có thể thay bằng「とはいいながら」、「とはい うものの」、「と (は)いっても」。
Cấu trúc 2
とはいえ ( Mặc dù vậy )
Ví dụ
① 病状は危険な状態を脱して、回復に向かっている。とはいえ、まだ完全に安心するわけにはいかない。
Bệnh tình đã qua khỏi giai đoạn nguy hiểm và đang dần hồi phục. Mặc dù vậy, vẫn chưa thể nói là đã hoàn toàn yên tâm.
② 生徒の非行には家庭環境が強く影響する。とはいえ、学校教育のあり方に責任の一端もある。
Học sinh hư hỏng là do chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường gia đình. Mặc dù vậy, cách giáo dục của nhà trường cũng gánh một phần trách nhiệm.
Ghi chú :
Đi với vế trước của câu, diễn tả ý nghĩa “mặc dù thế, nhưng”. Dùng trong trường hợp có những kết quả trái với dự đoán, mong đợi từ sự việc trước đó. Từ dùng trong văn viết. Có thể thay bằng 「とはいいながら」、「とはいうものの」、「と(は)いっても」。
Có thể bạn quan tâm






