Cấu trúc
かねる ( Khó mà / không thể nào )
[ R-かねる]
Ví dụ:
① そのご意見には賛成しかねます。
Khó mà tán thành ý kiến ấy của anh được.
② 残念ながら、そのご提案はお受けいたしかねます。
Rất tiếc. tôi không thể tiếp nhận đề nghị ấy của anh được.
③ その中学生の死は、同級生のいじめにたえかねての自殺と見られている。
Cái chết của em học sinh trung học cơ sở ấy được xem là sự tự sát do không chịu nổi sự hiếp đáp của bạn cùng lớp.
④ その人が、あまりにもこどもの心理を理解していないようなしかり方をするものだから、見かねて、つい口を出してしまったんだ。
Vì thấy người ấy la mắng trẻ con mà không hiểu một tí gì về tâm lí của chúng, nên tôi không nhịn được, phải lên tiếng thế thôi.
Ghi chú :
Dùng với động từ ở dạng liên dụng, để biểu thị rằng một sự việc như thế khó lòng hoặc không thể nào xảy ra được. Bao hàm ý “dù có muốn làm ; dù gắng sức làm cũng không làm được”. Những lối nói như 「決めるに決めかねる」 (có muốn quyết định cũng không thể quyết định được) hoặc 「見るに見かねて」 (không thể giữ thái độ bàng quan được) là những lối nói mang tính thành ngữ. Đây là từ ngữ dùng trong văn viết, mang tính kiểu cách.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

