Cùng nhau học tiếng nhật

わり

Cấu trúc 1

わりと/わりに ( Khá là / tương đối )

Ví dụ

①  わりとおいしいね。
  Khá là ngon nhỉ.

②  きょうの試験しけんはわりとかんたんだった。
  Bài kiểm tra hôm nay khá là đơn giản.

③  ああ、あの映画えいがはわりにおもしろかったよ。
  A, phim đó hả ? Khá là hay đấy.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “nếu so với điều được dự đoán từ một tình huống nào đó thì …”. Ví dụ ở câu (2) có nghĩa là “so với bài kiểm tra mọi khi”, “ngược lại với suy đoán có lẽ là khó của mọi người”. Sử dụng khi sự việc không theo đúng như mức chuẩn, với cả những đánh giá tốt lẫn những đánh giá xấu. Thường không sử dụng trong những câu văn trang trọng.

Cấu trúc 2

わりに(は)( So với… thì tương đối )

[Nのわりに]   [Naなわりに]   [A-いわりに]    [Vわりに]

Ví dụ

①  あのレストランは値段ねだんのわりにおいしい料理りょうりす。
  Nhà hàng đó làm các món ăn tương đối ngon so với mức giá bán.

②  このいすは値段ねだんたかいわりには、すわりにくい。
  Cái ghế này so với giá bán cao như thế, thì tương đối khó ngồi.

③  あのひとほそいわりにちからがある。
  So với cơ thể gầy gò, thì anh ấy khá là khoẻ.

④  ひとのつくった料理りょうり文句もんくばっかりってるわりにはよくべるじゃないか。
  So với việc suốt ngày phàn nàn về đồ ăn người khác làm thì anh ăn như thế là hơi nhiều đấy.

⑤  あまり勉強べんきょうしなかったわりにはこのまえのテストの成績せいせきはまあまあだった。
  Tôi không học nhiều lắm vậy mà kết quả bài kiểm tra hôm trước lại tầm tạm.

⑥  山田やまださん、よく勉強べんきょうしたわりにはあまりいい成績せいせきとはえないねえ。
  Yamada này, so với việc cậu học bài kĩ thế, thì kết quả thế này không thể gọi là tốt được nhỉ, đúng không ?

Ghi chú :

Diễn tả ý “nếu so với tiêu chuẩn được dự đoán theo hiểu biết thông thường từ một trạng thái sự vật nào đó, thì …”. Sử dụng khi sự việc không theo đúng như mức chuẩn, với cả những đánh giá tốt lẫn những đánh giá xấu. Thường không sử dụng trong những câu văn trang trọng.

Được đóng lại.