Cùng nhau học tiếng nhật

よう ( Mẫu 2 )

—***—

Cấu trúc

[V-よう]

+Đây là một hình thức biến đổi của động từ, dùng để biểu thị ý chí hoặc suy đoán của người nói.「-よう」 đi sau dạng liên dụng của động từ nhóm 2 (động từ nhất đoạn), ví dụ như 「見よう」,「食べよう」.Động từ 「来る」,「する」 sẽ biến đổi thành「こよう」,「しよう」.

+Trường hợp động từ nhóm 1 (động từ ngũ đoạn), ta thêm âm 「-う」 vào sau những âm thuộc đoạn お.

+Ví dụ : 「行こう」、「読もう」、「話そう 」. Thể lịch sự là「R-ましょう」, ví dụ như 「食べましよう」、「行きましよう」.

Cấu trúc 1

V-よう < ý hướng >

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 7

V-ようとおもう tôi định V

Ví dụ:

① お正月しょうがつには温泉おんせんこうとおもう。
  Tôi định là Tết sẽ đi tắm suối nước nóng.

② 来年らいねんはもっと頑張がんばろうとおもう。
  Tôi định sang năm sẽ cố gắng hơn nữa.

③ 今夜こんやはやようとおもっている。
  Tôi đang tính tối nay sẽ đi ngủ sớm.

④ いま仕事しごとめようかとおもっている。
  Tôi đang tính có nên nghỉ công việc hiện nay chăng.

⑤ 外国がいこくもうとはおもわない。
  Tôi không định sống ở nước ngoài.

⑥ あなたは一生いっしょうこの仕事しごとつづけようとおもいますか。
  Anh có định sẽ làm công việc này suốt đời không ?

Ghi chú:

Kết hợp với những động từ chỉ hành vi có chủ ý, dùng để biểu thị dự định, ý muốn cảu người nói. Nếu là câu nghi vấn, nó sẽ là cách hỏi ý định của người nghe. Cách nói 「かと思う」 ở ví dụ (4) biểu thị sự do dự, lưỡng lự cảu người nói. 「V-ようと(は)思わない」 diễn tả người nói không có ý định thực hiện việc đó.
Giống với 「つもりだ」, nhưng khi diễn tả ý định của ngôi thứ 3 thì chỉ có thể dùng 「つもりだ」.
 (đúng) 山田さんは留学するつもりだ。

    Anh Yamada dự định là sẽ đi du học.
 (sai) 山田さんは留学しようと思う。

Thêm nữa, 「V-ると思う」 thì biểu thị ý suy đoán, chứ không biểu thị ý định của người nói, nên trong trường hợp muốn diễn tả ý chí thì không dùng được. Khi đó phải dùng 「V-ようと思う」.
 (sai) 私は東京へ行くと思う。 (nếu coi đây là cách nói biểu thị ý định là sai).
 (đúng) 私は東京へ行こうと思う。 Tôi định đi Tokyo.

Cấu trúc 8

V-ようとする

A. V-ようとする < ngay trước khi > sắp V

Ví dụ:

① 時計とけい正午しょうごらせようとしている。
  Đồng hồ sắp báo 12 giờ trưa.

② ながかった夏休なつやすみもじきにわろうとしている。
  Kì nghỉ hè dài đằng đẳng cũng sắp kết thúc rồi.

③ 地平線ちへいせん彼方あなたしずもうとしている。
  Mặt trời sắp lặn xuống bên kia đường chân trời.

④ のぼさかにさしかかろうとするしょくるまがエンストをこしてしまった。
  Tại chỗ sắp sửa leo dốc, xe lại bị tắt máy mất.

⑤ お風呂ふろはいろうとしていたところに、電話でんわがかかってきた。
  Vừa mới tính đi tắm thì có điện thoại gọi đến.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa 「直前/寸前」(ngay trước) thời điểm bắt đầu hay kết thúc một động tác hay một sự biến đổi. Những động từ điển hình được sử dụng trong cấu trúc này là những động từ không chủ ý, không liên quan đến ý chí của con người như 「始まる」, 「終わる」. Nhưng với cách nói 「V-ようとするところ」, ta vẫn có thể sử dụng những động từ có chủ ý. Trường hợp sử dụng động từ không chủ ý, thường là những cách nói mang tính văn học, thơ ca.

B. V-ようとする < toan tính > tính V

Ví dụ:

① 息子むすこ東大とうだいはいろうとしている。
  Con trai tôi tính vào trường đại học Tokyo.

② 彼女かのじょは25としになるまえなんとか結婚けっこんしようとしている。
  Cô ấy tính bằng mọi cách phải lập gia đình trước 25 tuổi.

③ いくらおもそうとしても、名前なまえおもせない。
  Dù có cố gắng bao nhiêu đi nữa cũng không thể nhớ ra cái tên đó.

④ だなじょうびんをとろうとして、あしみはずしてしまった。
  Tính lấy cái bình hoa ở trên kệ, không ngờ lại bị trượt chân.

⑤ 本人ほんにんにやろうとする意欲いよくがなければ、いくらっても無駄むだです。
  Nếu đương sự không có ý muốn làm, thì dù có nói bao nhiêu cũng vô ích.

⑥ ようとすればするほど、がさえてきてしまった。
  Càng muốn ngủ, mắt lại càng tỉnh táo.

Ghi chú:

Kết hợp với những động từ chỉ hành vi có chủ ý, để diễn tả sự toan tính, sự cố gắng thực hiện hành vi, động tác đó.

C .V-ようと(も/は)しない không chịu V / không có ý định V

Ví dụ:

① うちの息子むすこはいくらっても勉強べんきょうをしようとしない。
  Con trai tôi dù có nói bao nhiêu đi nữa, nó cũng không chịu học.

② となりおくさんはわたしっても挨拶あいさつひとつしようとしない。
  Bà láng giềng, dù gặp tôi, cũng chẳng chào hỏi một câu.

③ その患者かんじゃもの一切いっさいうけつけようとしない。
  Bệnh nhân đó chẳng chịu ăn gì cả.

④ こえをかけてもこうともしない。
  Dù tôi có gọi, anh ta cũng chẳng thèm quay lại.

⑤ 彼女かのじょはこの見合みあはなしをおそらく承諾しょうだくしようとはしないだろう。
  Có lẽ cô ấy không đồng ý chuyện xem mắt lần này.

Ghi chú:

Kết hợp với những động từ chỉ hành vi có chủ ý, để diễn tả rằng không có ý muốn thực hiện động tác hay hành vi đó.「V-ようともしない」 có 「も」 ở giữa, là cách nói nhấn mạnh ý phủ định “ngay cả ý định … cũng chẳng có”. Cũng có khi ở giữa có 「は」 như ở ví dụ (5).

Cấu trúc 9

Vーようとはおもわなかった không ngờ là V / không nghĩ là V

Ví dụ:

① こんなことになろうとはおもわなかった。
  Tôi không ngờ là sẽ có chuyện như thế này.

② 被害ひがいがこれほどまでひろがろうとは、専門家せんもんか予想よそうしなかった。
  Các nhà chuyên môn cũng không dự đoán được thiệt hại lại lan rộng đến mức này.

③ 息子むすこが、たった一度いちど受験じゅけん司法試験しほうしけん合格ごうかくしようとはゆめにもおもわなかった。
  Trong mơ tôi cũng không nghĩ rằng con trai mình chỉ một lần thi lại đậu được kì thi quốc gia vào ngành tư pháp.

④ たったの五日いつか論文ろんぶん完成かんせいしようとは誰一人想像だれひとりそうぞうしなかった。
  Không một ai tưởng tượng được rằng một bản báo cáo khoa học đã được hoàn thành chỉ trong 5 ngày.

Ghi chú:

Kết hợp với những động từ không chủ ý biểu thị những sự việc không liên quan đến ý chí của con người, chẳng hạn như 「なる」, để diễn tả ý nghĩa “không thể dự tính được rằng sự việc sẽ thành ra như thế”. 「合格しよう」, 「完成しよう」 ở ví dụ (3), (4) diễn đạt ý nghĩa tự nhiên trở thành như thế, giống như 「合格/完成できる」, 「合格/完成することになる」, không phải là những động từ biểu thị ý chí của người nói. Những động từ theo sau, không chỉ động từ 「思う」, mà các động từ 「予想/想像する」, cũng luôn luôn được sử dụng với hình thức 「―なかった」. Là cách nói mang tính văn viết.

Cấu trúc 10

V-ようにもV-れない Dù muốn…cũng không thể…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Được gắn vào sau những động từ chỉ hành vi có chủ ý, để diễn đạt ý nghĩa 「…しようと思ってもできない」 (dù muốn … cũng không thể … được). Ở vế trước và vế sau người ta sử dụng cùng một động từ. Thường được sử dụng trong tình huống “mặc dù rất muốn làm thế, nhưng không thể làm được”.

Được đóng lại.