Cấu trúc 1
Nをもって ( Lấy N làm… )
Ví dụ:
① このレポートをもって、結果報告とする。
Tôi sẽ lấy bản báo cáo này làm báo cáo kết quả.
② この書類をもって、証明書とみなす。
Tôi sẽ xem giấy tờ này như là giấy chứng minh.
③ これをもって、挨拶とさせていただきます。
Tôi xin phép dùng bài phát biểu này làm lời chào.
Ghi chú:
Mẫu câu này có ý nghĩa 「…によって」 (bằng, với). Trong văn nói, nó được sử dụng trong những văn cảnh trang trọng, như hội nghị … Trong văn viết, đây cũng là cách nói trang trọng, được sử dụng trong các văn bản, giấy tờ. Thường sử dụng chung với những câu mang ý nghĩa 「…とみなす」 (xem như là …)
Cấu trúc 2
Nをもちまして ( Từ thời điểm N )
Ví dụ:
① 本日をもちまして当劇場は閉館いたします。
Hết hôm nay, rạp hát chúng tôi xin đóng cửa.
② 当店は7時をもちまして閉店させていただきます。
Từ 7giờ, cửa hàng chúng tôi xin được phép đóng cửa.
③ これをもちまして閉会(と)させていただきます。
Tôi xin được phép kết thúc cuộc họp tại đây.
④ 只今をもちまして受付は締め切らせていただきます。
Từ thời điểm này, chúng tôi xin được phép ngưng tiếp nhận.
Ghi chú:
Sử dụng để thông báo về một thời gian hoặc tình hình, rồi tuyên bố kết thúc (một cuộc họp, chẳng hạn) tại đó. Chỉ được sử dụng trong trường hợp chào hỏi trang trọng, không sử dụng trong hội thoại thân mật. Đây là cách nói trang trọng hơn 「をもって」.
Có thể bạn quan tâm





![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
