Cấu trúc 1
…ほか
A…ほか Ngoài ra
[Nのほか] [Naなほか] [A/Vほか]
Ví dụ
① 今日のパーティーには、学生のほかに先生方もお呼びしてある。
Bữa tiệc hôm nay ngoài học sinh ra, chúng tôi còn mời cả các thầy cô giáo.
② うちの会社には、田中さんのほかにはロシア語のできる人はいない。
Ở công ti chúng tôi, ngoài anh Tanaka ra không có ai nói được tiếng Nga.
③ 今回の会議には、学識経験者のほか、銀行、電気メーカーといった企業の人事部長が参加した。
Hội nghị lần này, ngoài các học giả còn có phụ trách nhân sự của ngân hàng, doanh nghiệp, ví dụ như các hãng sản xuất đồ điện, … tham gia.
④ お支払いは、銀行、郵便局のほか、お近くのコンビニエンスストアなどでも扱っております。
Để thanh toán, ngoài ngân hàng, bưu điện, quý khách còn có thể thực hiện tại các siêu thị gần nhà.
⑤ 今度引っ越したアパートは、ちょっと駅から遠い他はだいたい希望通りだ。
Căn hộ chung cư mà tôi chuyển tới lần này ngoài việc hơi xa nhà ga, còn thì nói chung là đúng yêu cầu.
⑥ きょうは授業にでる他には特に何も予定はない。
Hôm nay ngoài việc lên lớp, tôi không có dự định nào khác.
Ghi chú:
Biểu đạt ý nghĩa 「そのこと以外に」(ngoài việc đó ra). Được sử dụng dưới nhiều hình thức như 「ほか」、「ほかに」 、「ほかは」 .
B. Nほか Vân vân (N v.v…)
Ví dụ
① 田中他三名が出席します。
Đến dự gồm có Tanaka, v.v…, tất cả là 3 người.
② 出演山田太郎他。
Diễn xuất : Yamada Taro, v.v…
Ghi chú:
Dùng để nói tên của người hay vật đại diện. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết. Rất hay dùng khi giới thiệu người trình bày, diễn xuất trong các buổi diễn thuyết, kịch, …
Cấu trúc 2
ほかに(は)ngoài ra
Ví dụ
① A:留守番ありがとう。何か変わったことはありませんでしたか。
A: Cám ơn cậu đã trông nhà giúp tớ. Có chuyện gì đặc biệt không ?
B:まちがい電話が一本かかってきただけで、ほかには何も変わったことはありませんでした。
B: Chỉ có một cú điện thoại gọi nhầm, còn ngoài ra không có gì đặc biệt cả.
② ≪税関で≫
A:何か申告するものはありますか。
A: Anh có gì để khai báo không ?
B:ウイスキーが5本です。
B: Tôi có 5 chai whiskey.
A:他には?
A: Ngoài ra còn gì nữa không ?
B:他にはべつに。
B: Ngoài ra không có gì cả.
③ ボーイ:コーヒーでございます。他に御用はございませんか。
Người phục vụ : Dạ thưa, đây là cà phê của quý khách. Ngoài ra, quý khách có kêu gì thêm không?
.客:今のところ、特にありません。
Khách : Tạm thời thì chưa.
Ghi chú:
Diễn đạt ý 「それ以外に」(ngoài cái đó ra).
Cấu trúc 3
ほかのN :N khác
Ví dụ
① 石田さんに頼もうと思ったが、忙しそうなので、他の人に頼んだ。
Tôi định nhờ anh Ishida, nhưng anh ấy có vẻ bận quá, nên tôi đã nhờ người khác.
② ここがよくわかりません。ほかのところはやさしかったんですが。
Chỗ này tôi không hiểu kĩ. Những chỗ khác thì dễ hiểu.
③ A:この店は高すぎるね。
A: Cửa hàng này mắc quá.
B:そうね。ほか(の店)へ行きましょう
B: Ừ. Mình đi chỗ khác đi.
④ これはちょっと高すぎますから、他のを見せてくれませんか。
Cái này hơi cao, anh cho tôi xem cái khác được không ?
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa 「現在話題としてとりあげられているもの以外のもの、違うもの」(vật khác với vật hiện đang nói tới , bàn tới). Cũng có khi dùng cách nói「ほかの」 thay cho「ほかの 物」 .
Cấu trúc 4
…ほかはない
[V-るほかはない]
A …ほかはない Không còn cách nào khác / đành phải
Ví dụ
① 気は進まないが、上司の命令であるので従うほかはない。
Tôi không muốn làm, nhưng vì là mệnh lệnh của cấp trên, nên không còn cách nào khác.
② だれも代わりに行ってくれる人がいないので、自分で行く他はない。
Không có ai đi thay, nên không còn cách nào khác, tôi đành phải đi.
③ 体力も気力も限界だ。この勝負はあきらめる他はない。
Cả thể lực và tinh thần đều tới giới hạn rồi. Thôi, không còn cách nào khác, đành ngưng vụ cá độ này thôi.
Ghi chú:
Có ý nghĩa là 「望ましくはないが他に方法がないのでやむをえない」(không thích lắm, nhưng ngoài ra không còn biện pháp nào khác nên đành phải làm). Là cách nói có tính chất văn viết. Ngoài ra cũng có thêm các cụm từ sau: 「…はかすべがない」 , 「…しか手がない」… Trong văn nói thường dùng 「…しかない」, 「…ほかしかたがない」 (chỉ còn cách, không còn cách nào khác ).
B… というほかはない Chỉ có thể nói rằng / quả thật là
Ví dụ
① 十分な装備を持たずに冬山に登るなど、無謀と言うほかはない。
Không chuẩn bị hành trang đầy đủ mà leo núi vào mùa đông, thì chỉ có thể nói là liều lĩnh.
② あんな高いところから落ちたのにこの程度のけがですんだのは、幸運だったと言う他はない。
Rơi từ trên cao như thế xuống mà chỉ bị thương có thế này thôi, thì chỉ có thể nói là thật may mắn.
③ 世界には前世の記憶をもった人がいるという。それが事実だとしたら、ただ不思議と言うほかはない。
Người ta nói rằng trên thế giới có những người có thể nhớ về kiếp trước. Nếu đó là sự thật thì quả là điều lạ lùng.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa 「…としか言いようがない」, 「本当に…だ」 (chỉ có thể nói rằng…, quả thật là …). Là cách nói hơi cứng, có tính chất văn viết.
Cấu trúc 5
…よりほかに…ない /…よりほかは…ない
( không có … hơn là…/không còn cách nào là phải.)
Ví dụ
① 田中さんよりほかに頼れる人はいない。
Không có ai để nhờ tốt hơn là anh Tanaka.
② 入学試験も目前にせまった。ここまでくれば、がんばるより他はない。
Kì thi nhập học đã gần đến nơi rồi. Đến nước này thì không còn cách nào là phải cố gắng thôi.
Ghi chú:
Cấu trúc 6
ほかならない
A. Nにほかならない (không phải cái gì khác mà) chính là N
Ví dụ
① 今回の優勝は彼の努力のたまものにほかならない。
Chiến thắng vẻ vang lần này chính là thành quả nỗ lực của anh ấy.
② 日本における投票、率の低さは、政治に対する失望感の現れにほかならない。
Tỉ lệ bỏ phiếu thấp ở Nhật Bản chính là biểu hiện của sự thất vọng đối với nền chính trị.
③ このような事故が起きた原因は、利益優先で安全性を軽視してきた結果にほかならない。
Nguyên nhân tai nạn lần này chính là hậu quả của việc chỉ chú trọng lợi nhuận, coi thường sự an toàn.
Ghi chú:
Dùng theo công thức 「XはYにほかならたい」 và diễn đạt ý nghĩa 「Xはそれ以外のものではなくて、まさにYである」, 「XはY以外のなにものでもない」 (X không phải là cái gì khác, mà chính là Y, X không phải là thứ gì khác ngoài Y). Là cách nói hơi cứng, có tính chất văn viết, không dùng trong văn nói hàng ngày.
B. ほかならないN/ほかならぬN Chính vì là N / không ai khác chính là N
Ví dụ
① ほかならない彼の頼みなので、引き受けることにしました。
Chính vì là anh ấy nhờ, nên tôi mới quyết định nhận lời.
② 他ならない鈴木さんからの御依頼ですから、喜んでお引受けいたしましょう。
Chính vì đây là yêu cầu của anh Suzuki nên tôi rất vui được nhận lời.
③ ほかならぬ彼の頼みなので、断わるわけにはいかなかった。
Chính vì là anh ấy nhờ nên tôi đã không thể từ chối.
④ うわさ話をしていたところにやって来たのは、ほかならぬ当人だった。
Đúng lúc đang nói chuyện thì đối tượng bị đàm tiếu xuất hiện.
⑤ 現在の繁栄をもたらしたのも、自然破壊をもたらしたのも、他ならぬ人間である。
Đem lại sự phồn thịnh như ngày nay, hay đưa tới sự huỷ hoại thiên nhiên, không ai khác cũng đều là con người.
Ghi chú:
Có ý nghĩa là 「ほかのものではなく、まさにその」 (không phải thứ khác, chính là nó). Cách nói như các ví dụ từ (1) đến (3) bao hàm ý nghĩa 「ほかのひとならともかく」(nếu là người khác thì hãy khoan đã), nằm trong văn mạch là 「話し手にとって特に大切な人の頼になので断われない」 (do đây là yêu cầu của một người quan trọng đối với người nói trên không thể từ chối) và rất hay được dùng. Các ví dụ (4), (5) thì được sử dụng để nhấn mạnh ý “chính là cái đó”. 「ほかならぬ」 hay được sử dụng hơn「ほかならない」.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 21 : ~ましょうか?~ ( Tôi làm hộ cho anh nhé )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS21.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)