JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ばかり

あいだ -1
Share on FacebookShare on Twitter

Cấu trúc 1

Từ chỉ số lượng + ばかり khoảng + từ chỉ số lượng

Ví dụ

①  一時間いちじかんばかり待まってください。
  Hãy chờ khoảng 1 tiếng.

② 三日みっかばかり会社かいしゃを休やすんだ。
  Tôi đã nghỉ làm khoảng 3 ngày.

③  りんごを三みっつばかりください。
  Cho tôi khoảng 3 trái táo.

④ 1000円えんばかり貸かしてくれませんか。
  Cho tớ mượn khoảng l nghìn yên được không ?

⑤  この道みちを100メートルばかり行いくと大おおきな道路どうろに出でます。
  Cứ đi thẳng đường này khoảng 100m sẽ gặp đường cái lớn.

⑥  来くるのが少すこしばかり遅おそすぎたようだ。
  Hình như mình tới hơi trễ thì phải.

⑦  ちょっとばかり頭あたまがいいからといってあんなにいばることはないじゃないか。
  Chỉ vì thông minh hơn người một chút mà huênh hoang như thế thì không nên.

Ghi chú :

Đi sau từ chỉ số lượng để biểu thị một lượng áng chừng, đại thể. Ví dụ từ (1) đến (5) có thể thay thế bằng 「ほど」.Trong văn nói thường ngày hay dùng 「ほど」 hơn.
Trong ngôn ngữ ngày nay, có thể dùng cách nói này để biểu thị độ dài thời gian như ví dụ (1), (2) nhưng không thể sử dụng cho thời điểm, ngày tháng. Trường hợp này phải dùng 「ぐらい」hay 「ごろ」.
(sai) 3時ばかりに来てください。
(đúng) 3時{ぐらい/ごろ}に来てください。Hãy đến vào khoảng 3 giờ.
(sai) 10月3日ばかりに来てください。
(đúng) 10月3日{ぐらい/ごろ}に来てください。Khoảng ngày 3 tháng 10 hãy tới đây.
Các ví dụ (3), (4), ý nghĩa thì giống như 「りんごを三つください」(cho tôi 3 trái táo), 「円貸してください」 (cho tôi mượn 1 nghìn yên), nhưng bằng cách thêm 「ばかり」 vào để không nói rõ số lượng, làm cho cách nói trở nên nhẹ nhàng hơn. Các ví dụ (6), (7) cho thấy 「ばかり」 cũng đi sau cả các từ như 「すこし」, 「わずか」, 「少々」, …

Cấu trúc 2

… ばかり < giới hạn >

Trong ngôn ngữ nói, có thể sử dụng cả 「ばっかり」

A. N (+ trợ từ +) ばかり chỉ N / toàn là N

Ví dụ

①  このごろ、夜遅よるおそくへんな電話でんわばかりかかってくる。
  Gần đây, về khuya, tôi nhận được toàn là những cú điện thoại đáng ngờ.

②  うちの子こはまんがばかり読よんでいる。
  Đứa con tôi chỉ đọc toàn truyện tranh.

③  彼かれはいつも文句もんくばかり言いっている。
  Anh ấy lúc nào cũng chỉ toàn cằn nhằn

④  今日きょうは朝あさから失敗しっぱいばかりしている。
  Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn là hỏng việc thôi.

⑤  6月つきに入はいってから、毎日雨まいにちあめばかりだ。
  Sang tháng 6 thì ngày nào trời cũng mưa.

⑥  子供こどもとばかり遊あそんでいる。
  Tôi chỉ chơi toàn với con nít thôi.

⑦  父ちちは末すえっ子こにばかり甘あまい。
  Bố tôi toàn chiều đứa em út thôi.

⑧  この店みせの材料ざいりょうは厳選げんせんされたものばかりで、いずれも最高級品さいこうきゅうひんだ。
  Đồ ăn ở nhà hàng này toàn những thứ đã được lựa chọn nghiêm ngặt, nên món nào cũng là đồ cao cấp.

Ghi chú :

Có ý nghĩa “chỉ có cái đó, không có cái khác”, dùng trong trường hợp muốn nói “làm nhiều lần cùng một việc đó, cùng một việc đó lặp đi lặp lại nhiều lần”.
+ Qua ví dụ từ (1) đến (5) và (8) ta thấy, 「ばかり」đi kèm sau danh từ, nếu đứng trước trợ từ 「が」, 「を」sẽ trở thành 「ばかりが」 hay 「ばかりを」. Tuy nhiên, thường thì 「か」, 「を」 được lược đi. Còn trường hợp những trợ từ khác thì có dạng “danh từ + trợ từ + ばかり”, ví dụ như là 「とばかり」, 「にばかり」 như ví dụ (6), (7). Không đứng sau 「まで」, 「より」 .

+ Đồng thời cũng không đi sau 「から」 chỉ lí do. Từ này giống 「だけ」, 「のみ」, nhưng trong trường hợp có sắc thái 「何度も繰り返して」 (lặp đi lặp lại nhiều lần), 「いつも」(lúc nào cũng), 「すべて」(tất cả, hết thảy) thì không dùng 「だけ」, 「のみ」 được. Ví dụ:
(đúng) うちの子はいい子ばかりだ。 Mấy đứa con tôi đứa nào cũng ngoan.
(sai) うちの子はいい子{だけ/のみ}だ。
(đúng) 母は朝から晩まで小言ばかり言っている。Mẹ tôi từ sáng đến tối lúc nào cũng cằn nhằn.
(sai) 母は朝から晩まで小言{だけ/のみ}言っている。

B. V-てばかりいる V suốt ngày / V hoài

Ví dụ

①  彼かれは寝ねてばかりいる。
  Anh ấy ngủ suốt ngày.

②  遊あそんでばかりいないで、勉強べんきょうしなさい。
  Học đi chứ, đừng có chơi suốt ngày như thế.

③  食たべてばかりいると太ふとりますよ。
  Ăn suốt ngày thì sẽ mập ú lên đấy.

④  母ははは朝あさから怒おこってばかりいる。
  Mẹ tôi từ sáng tới chiều suốt ngày cứ la mắng.

Ghi chú :

Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện sự việc đó cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó. Không thay thế bằng 「だけ」, 「のみ」được.

C …ばかりで chỉ là / chỉ có

[Naばかりで] [A-いばかりで] [V-るばかりで]

Ví dụ

① 彼かれは言いうばかりで自分じぶんでは何なにもしない。
  Anh ấy chỉ nói, chứ chẳng tự mình làm cái gì cả.

②  サウナなんか熱あついばかりで、ちっともいいと思おもわないね。
  Tắm hơi tắm hiếc thì chỉ có nóng thôi, chứ tôi chẳng thấy hấp dẫn ở cái điểm gì cả.

③ このごろの野菜やさいはきれいなばかりで味あじはもうひとつだ。
  Mùa này rau chỉ trông đẹp mắt thôi, chứ chưa có ngon.

④  忙いそがしいばかりで、ちっとももうからない。
  Chỉ có bận thêm thôi, chứ không có lời lãi gì cả.

Ghi chú :

Dùng để diễn đạt sự chê bai của người nói đối với nội dung được nêu ra trước 「ばかり」, rằng không có gì dở hơn thế. Đi sau thường là các ý phủ định.

D. Nばかりはchỉ … cho N / riêng N thì…

Ví dụ

①  そればかりはお許ゆるし下ください。
  Riêng việc đó thì xin anh bỏ qua cho.

②  命いのちばかりはお助だすけ下ください。
  Chỉ xin anh cứu giúp tính mạng.

③  今度こんどばかりは許ゆるせない。
  Lần nào chứ lần này thì không thể tha thứ được.

④  他ほかのことは譲歩じょうほしてもいいが、この条件じょうけんばかりはゆずれない。
  Những cái khác nhượng bộ được, nhưng riêng điều kiện này thì không thể.

⑤  いつもは厳格げんかくな父ちちも、この時ときばかりは叱しからなかった。
  Bố lúc nào cũng nghiêm khắc, nhưng riêng lần này thì đã không mắng mỏ gì cả.

Ghi chú :

Đi sau 「これ/それ/あれ」 hay danh từ để nhấn mạnh ý ” những việc khác thì sau cũng được, chỉ riêng việc này thì …” , “ít ra thì riêng lúc đó cũng …”. Là cách nói hơi cứng, có tính văn viết. Sử dụng trong hội thoại hằng ngày sẽ đem lại cảm giác cổ, hơi khách sáo, cường điệu.

Cấu trúc 3

V-たばかりだ vừa mới V

Ví dụ

①  さっき着ついたばかりです。
  Tôi vừa mới tới nơi.

②  このあいだ買かったばかりなのに、テレビが壊こわれてしまった。
  Vừa mới mua gần đây mà cái tivi nó đã hỏng mất rồi.

③  まだ3時じになったばかりなのに、表おもてはうす暗くらくなってきた。
  Mới hơn 3 giờ một chút mà trời đã nhá nhem tối rồi.

④  日本にほんに来きたばかりのころは、日本語にほんごもよく判わからなくて本当ほんとうに困こまった。
  Hồi vừa mới qua Nhật, tôi không hiểu tiếng Nhật lắm nên đã rất vất vả.

⑤  山田やまださんは一昨年結婚いっさくねんけっこんしたばかりなのに、もう離婚りこんを考かんがえているらしい。
  Anh Yamada mới cưới vợ hồi năm kia, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn.

Ghi chú :

Diễn đạt ý hành động kết thúc chưa được bao lâu. Dù không phải ngay sau khi hành động diễn ra, nhưng vẫn có thể sử dụng khi người nói cảm thấy thời gian trôi qua chưa đáng kể như ví dụ (5).

Cấu trúc 4

V-るばかりだ < xu hướng > cứ V

Ví dụ

①  手術しゅじゅつが終おわってからも、父ちちの病気びょうきは悪わるくなるばかりでした。
  Cả sau khi phẫu thuật, bệnh tình của bố tôi vẫn cứ xấu đi.

②  コンピュータが導入どうにゅうされてからも、仕事しごとは増ふえるばかりでちっとも楽らくにならない。
  Sau khi trang bị máy tính mới, công việc vẫn cứ tăng lên, không thư thả hơn được chút nào.

③  英語えいごも数学すうがくも学校がっこうを出でてからは、忘わすれていくばかりだ。
  Cả tiếng Anh và Toán, sau khi ra trường là tôi cứ dần dần quên sạch.

Ghi chú :

Diễn đạt sự biến đổi chỉ theo một xu hướng xấu. Có thể thay thế bằng 「…する一方だ」.

Cấu trúc 5

V-るばかりだ < hoàn tất > chỉ còn (chờ) V (là xong)

Ví dụ

①  荷物にもつもみんな用意よういして、すぐにも出でかけるばかりにしてあった。
  Tôi đã chuẩn bị xong hành lí, chỉ còn chờ lên đường.

②  部品ぶひんも全部ぜんぶそろって後あとは組くみ立たてるばかりという時ときになって、説明書せつめいしょがないことに気きがついた。
  Đến khi phụ tùng, chi tiết đã đủ, chỉ còn chờ lắp ráp thì tôi mới nhận ra là thiếu sách hướng dẫn.

③  料理りょうりもできた。ビールも冷ひえている。後あとは、お客きゃくの到着とうちゃくを待まつばかりだ。
  Đồ ăn đã nấu xong. Bia cũng đã ướp lạnh. Chỉ còn chờ khách tới là xong.

④  今いまはただ祈いのるばかりだ。
  Bây giờ chỉ còn cầu nguyện mà thôi.

Ghi chú :

Thường dùng với hình thức 「V-るばかりにしてある」, 「V-るばかりになっている」 (đã sẵn sàng V). Dùng để diễn đạt ý “đã ở trạng thái lúc nào cũng có thể chuyển sang một hành động tiêp theo”. Cũng có trường hợp dùng với ý nghĩa “đã làm xong mọi việc, còn lại chỉ là V mà thôi” như ví dụ (4).

Cấu trúc 6

…ばかり < ví von >

A …ばかりのN : N có thể nói là / dường như…

[A-いばかりのN] [V-るばかりのN]

Ví dụ

①  頂上ちょうじょうからの景色けしきは輝かがやくばかりの美うつくしさだった。
  Cảnh vật nhìn từ trên đỉnh núi xuống, đẹp có thể nói là lộng lẫy.

②  船ふねはまばゆいばかりの陽ひの光ひかりを浴あびながら進すすんでいった。
  Con tàu tiến về phía trước trong ánh nắng có thể nói là loá mắt.

③  透すき通とおるばかりの肌はだの白しろさに目めをうばわれた。
  Tôi bị hút hồn bởi làn da trắng muốt dường như có thể nhìn thấu vào bên trong.

④  用意よういされた品々しなじなは目めを見張みはるばかりの素晴すばらしさである。
  Những món hàng đã được chuẩn bị có độ hoàn hảo tới mức người ta phải tròn xoe mắt ra nhìn.

⑤  雲くもつくばかりの大男おおおとこが現あらわれた。
  Lúc ấy xuất hiện một người đàn ông cao to tưởng như đầu chạm tới trời.

Ghi chú :

Dùng cách nói ví von để diễn đạt ý mức độ rất cao. Có nhiều trường hợp là cách nói có tính thành ngữ. Đây là cách nói trong văn viết, hay dùng trong các chuyện kể.

B. V-んばかり dường như sắp V / tưởng chừng như V

Ví dụ

①  デパートはあふれんばかりの買物客かいものきゃくでごったがえしていた。
  Trung tâm mua sắm đông nghẹt, khách mua hàng tưởng chừng như sắp tràn ra bên ngoài.

②  彼かれのスピーチが終おわると、われんばかりの拍手はくしゅがわきおこった。
  Bài phát biểu của ông ấy kết thúc, tiếng vỗ tay vang dậy tưởng chừng như vỡ tung cả hội trường.

③  山々やまやまは赤あかに黄色きいろに燃もえんばかりに輝かがやいている。
  Những dãy núi lấp lánh lúc đỏ lúc vàng tưởng chừng như đang cháy.

④  お姫様ひめさまの美うつくしさは輝かがやかんばかりでした。
  Vẻ đẹp của nàng công chúa dường như làm loá mắt mọi người.

⑤  泣なかんばかりに頼たのむので、しかたなく引ひき受うけた。
  Cô ấy năn nỉ tôi tôi tới mức dường như sắp khóc nên tôi đành nhận lời.

⑥  ひさびさの再会さいかいを喜よろこんだ祖母そぼは手てをひかんばかりにして我々われわれを招まねきいれた。
  Vui mừng với sự hội ngộ sau một thời gian dài, bà dường như kéo tay chúng tôi vô nhà.

⑦  彼女かのじょは意外いがいだと言いわんばかりに不満気ふまんげな顔かおをしていた。
  Cô ấy tỏ vẻ mặt bất mãn như thể muốn nói là không ngờ lại như thế.

⑧  彼かれはまるで馬鹿ばかだと言いわんばかりの目付めつきで私わたしの方ほうを見みた。
  Anh ta nhìn tôi với ánh mắt dường như muốn nói “đồ ngu”.

⑨  彼かれはほとんど返事へんじもせずに、早はやく帰かえれと言いわんばかりだった。
  Anh ta hầu như không đáp lời, dường như muốn nói “anh về sớm đi cho tôi nhờ”.

Ghi chú :

Công thức như sau: chia 「V-ない」, bỏ 「ない」 rồi thêm 「ん」.
Các ví dụ từ (1) đến (3) có ý nghĩa 「…しそうなほどのN」( N tới mức có vẻ như …), (4) có nghĩa là 「輝いてみえるほど美しかった」(đẹp tới mức loá cả mắt), đều dùng cách nói ví von để diễn đạt mức độ rất cao. Các ví dụ (5), (6) biểu đạt ý nghĩa 「ほとんど、今にも…しそうなようすで」(gần như là, có vẻ như sắp V đến nơi), 「…していると言ってもよい状態で」( trong trạng thái có thể nói là đang V). Các ví dụ (7) đến (9) dùng cách nói 「…と言わんばかり」 nhưng thực tế không phải đã nói câu đó, mà chỉ có ý nghĩa là người nói cảm thấy như vậy thông qua thái độ「のに」.
Thường dùng với các từ 「様子/態度/目付き/口調」(dáng vẻ, thái độ, ánh mắt, giọng điệu).

Cấu trúc 7

…ばかりに

A…ばかりに chỉ tại / chỉ vì

[Aばかりに] [V-たばかりに]

Ví dụ

①  働はたらきがないばかりに、妻つまに馬鹿ばかにされている。
  Chỉ tại không có việc làm mà tôi bị vợ coi thường.

②  二人ふたりは好すき合あっているのだが、親同士おやどうしの仲なかが悪わるいばかりに、いまだに結婚けっこんできずにいる。
  Đôi bạn rất yêu nhau, nhưng chỉ vì cha mẹ hai bên quan hệ không tốt mà đến bây giờ vẫn chưa cưới được.

③  彼かれの言葉ことばを信しんじたばかりにひどいめにあった。
  Chỉ vì tin lời anh ta nên tôi mới bị ra nông nỗi này.

④  コンピュータを持もっていると言いったばかりに、よけいな仕事しごとまで押おしつけられる羽目はめになってしまった。
  Chỉ tại lỡ nói là có máy vi tính, nên tôi lâm vào tình cảnh bị bắt làm cả những việc không phải của mình.

Ghi chú :

Ý nghĩa : “thật đúng là chỉ vì chuyện đó mà …”. Phía sau sẽ là nội dung “kết quả là rơi vào trạng thái xấu, phát sinh sự việc xấu …”

B. R-たいばかりに chỉ vì muốn R/ ほしいばかりに chỉ vì muốn

Ví dụ

①  彼かれに会あいたいばかりに、こんなに遠とおくまでやって来きた。
  Chỉ vì muốn gặp anh ấy nên tôi đã cất công đi xa thế này.

②  嫌きらわれたくないばかりに、心こころにもないお世辞せじを言いってしまった。
  Chỉ vì không muốn bị ghét, nên tôi đã khen đãi bôi mà thực sự không hề nghĩ như vậy.

③  わずかな金かねがほしいばかりに、人ひとを殺ころすなんて、なんて馬鹿ばかげたことだろう。
  Chỉ vì muốn có một số tiền cỏn con mà phải giết người ? Thật là xuẩn ngốc hết sức.

Ghi chú :

Ý nghĩa là “bởi vì rất muốn” hay “rất không muốn”. Tiếp sau sẽ là các nội dung “vì thế mà không nề hà vất vả, cứ làm cả những việc không muốn làm”.

Cấu trúc 8

V-てばかりもいられない Cũng không thể cứ V mãi được

Ví dụ

①  父ちちが亡なくなって一いつか月げつが過すぎた。これからの生活せいかつを考かんがえると泣ないてばかりもいられない。
  Bố mất đã được 1 tháng. Nghĩ đến cuộc sống sắp tới thì cũng không thể cứ khóc mãi thế này được.

②  このごろ体からだの調子ちょうしがどうも良よくない。かといって、休やすんでばかりもいられない。
  Gần đây trong người có vẻ không khoẻ. Thế nhưng cũng không thể cứ nghỉ mãi được.

③  ひとごとだと思おもって、笑わらってばかりもいられない。
  Cũng không thể cứ cho rằng đấy là chuyện của người khác rồi cười mãi thế được.

④  よその国こくのことだと傍観ぼうかんしてばかりもいられない。
  Cũng không thể cứ cho rằng đấy là chuyện của nước khác mà thờ ơ mãi thế được.

Ghi chú :

Cũng có thể sử dụng dưới dạng 「V-てばかりはいられない」 .Có ý nghĩa “không thể chỉ V như thế mãi được”, dùng để nói về trạng thái hiện tại, khi người nói muốn diễn đạt rằng đang cảm thấy “không thể an tâm mãi được, không thể lơ là mãi được”. Thường dùng kèm với các từ chỉ tình cảm, thái độ như 「笑う/泣く/喜ぶ/傍観する/安心する」(cười, khóc, vui mừng, thờ ơ, an tâm).

Cấu trúc 9

…とばかりはいえない Không thể khi nào cũng cho rằng…

Ví dụ

①  一概いちがいにマンガが悪わるいとばかりは言いえない。中なかにはすばらしいものもある。
  Không thể chỉ nói chung chung là truyện tranh không tốt. Trong đó cũng có những tác phẩm hay.

②  一流大学いちりゅうだいがくを出でて、一流企業いちりゅうきぎょうに勤つとめているからといって、人間にんげんとしてりっぱだとばかりはいえない。
  Tốt nghiệp một đại học hàng đầu, làm việc ở một công ti hàng đầu. Nhưng không thể chỉ vì thế mà cho rằng đó là con người tuyệt hảo.

Ghi chú :

Ý nghĩa là “không thể khẳng định chung như thế được, có trường hợp không như vậy”, “không thể cho rằng nhìn chung đều như vậy”.

Cấu trúc 10

…とばかりおもっていた Cứ tưởng là…

[N/Na だとばかりおもっていた]  [A/V とばかりおもっていた]

Ví dụ

①  河田かわださんは独身どくしんだとばかり思おもっていたが、もうお子こさんが二人ふたりもあるそうだ。
  Tôi cứ tưởng chị Kawada chưa lập gia đình, vậy mà nghe đâu chị ấy đã có 2 con.

②  試験しけんは来週らいしゅうだとばかり思おもっていたら、今週こんしゅうの金曜日きんようびだった。
  Tôi cứ tưởng đến tuần sau mới thi, hoá ra là thứ 6 tuần này.

③  A:昨日きのうはどうしてパーティーに来こなかったんですか。

  A: Hôm qua sao cậu không tới dự tiệc vậy ?

  B:えっ、昨日きのうだったんですか。明日あしただとばかり思おもっていました。
  B: Cái gì ? Hôm qua à ? Thế mà tớ cứ tưởng là ngày mai !

Ghi chú :

Có ý nghĩa “hiểu nhầm là như vậy”, dùng khi nhân có một sự việc nào đó khiến người nói nhận ra mình hiểu nhầm. Khi ngữ cảnh cho phép hiểu rõ thì những câu tiếp theo có thể được bỏ đi.

Cấu trúc 11

……とばかり(に) Như muốn nói rằng…

Ví dụ

①  相手あいてチームの調子ちょうしが崩くずれた。彼かれらはこのときとばかりに攻せめ込こんだ。
  Bên đối phương bắt đầu chơi rệu rã. Các tuyển thủ bên này bắt đầu tấn công như muốn nói rằng thời cơ là lúc này.

②  「えいっ」とばかり切きりつけた。
  Τôi mắm môi lấy hết sức để cắt.

③  今いまがチャンスとばかりに攻せめかかった。
  Tốt nghiệp một đại học hàng đầu, làm việc ở một công ti hàng đầu.

Ghi chú :

→ tham khảo【とばかり】

Jpoonline

Có thể bạn quan tâm

  1. イギリスの大英博物館で日本の漫画の展覧会が始まる

  2. 日本の大きな3つの銀行 店や働く人を減らす

  3. ティッシュペーパーが店に少なくても心配ありません

  4. 東京都の小池知事「2050年に二酸化炭素をゼロにする」

Tags: ばかり
Previous Post

はじめて

Next Post

ばかりか

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

だから

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

はじめて

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

におうじて

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

かたわら

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

をちゅうしんに

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

おり

Next Post
あいだ-2

ばかりか

Recent News

Bài 1 : はじめまして。私はクオンです。( Xin chào ! Tôi tên là Cường )

Bài 48 : 海が見えます。 ( Nhìn thấy biển kìa! )

[ 練習 B ] BÀI 19 : ダイエットは明日からします

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 社 ( Xã )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 59 : ~しだいだ(~次第だ)Chuyện là, lý do là, kết quả là….

あいだ -1

ぽい

JR東日本が今作っている新しい新幹線を見せる

JR東日本が今作っている新しい新幹線を見せる

NHK 中国語のニュースや番組をインターネットで流す

NHK 中国語のニュースや番組をインターネットで流す

Visa vĩnh trú Nhật Bản là gì? Những thông tin có thể bạn chưa biết

Visa vĩnh trú Nhật Bản là gì? Những thông tin có thể bạn chưa biết

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 判 ( Phán )

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

[ JPO ニュース ] 新しい元号「令和」が名前に入っている会社は31ある

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.