Cấu trúc 1
Từ chỉ số lượng + ばかり khoảng + từ chỉ số lượng
Ví dụ
① 一時間ばかり待ってください。
Hãy chờ khoảng 1 tiếng.
② 三日ばかり会社を休んだ。
Tôi đã nghỉ làm khoảng 3 ngày.
③ りんごを三つばかりください。
Cho tôi khoảng 3 trái táo.
④ 1000円ばかり貸してくれませんか。
Cho tớ mượn khoảng l nghìn yên được không ?
⑤ この道を100メートルばかり行くと大きな道路に出ます。
Cứ đi thẳng đường này khoảng 100m sẽ gặp đường cái lớn.
⑥ 来るのが少しばかり遅すぎたようだ。
Hình như mình tới hơi trễ thì phải.
⑦ ちょっとばかり頭がいいからといってあんなにいばることはないじゃないか。
Chỉ vì thông minh hơn người một chút mà huênh hoang như thế thì không nên.
Ghi chú :
Đi sau từ chỉ số lượng để biểu thị một lượng áng chừng, đại thể. Ví dụ từ (1) đến (5) có thể thay thế bằng 「ほど」.Trong văn nói thường ngày hay dùng 「ほど」 hơn.
Trong ngôn ngữ ngày nay, có thể dùng cách nói này để biểu thị độ dài thời gian như ví dụ (1), (2) nhưng không thể sử dụng cho thời điểm, ngày tháng. Trường hợp này phải dùng 「ぐらい」hay 「ごろ」.
(sai) 3時ばかりに来てください。
(đúng) 3時{ぐらい/ごろ}に来てください。Hãy đến vào khoảng 3 giờ.
(sai) 10月3日ばかりに来てください。
(đúng) 10月3日{ぐらい/ごろ}に来てください。Khoảng ngày 3 tháng 10 hãy tới đây.
Các ví dụ (3), (4), ý nghĩa thì giống như 「りんごを三つください」(cho tôi 3 trái táo), 「円貸してください」 (cho tôi mượn 1 nghìn yên), nhưng bằng cách thêm 「ばかり」 vào để không nói rõ số lượng, làm cho cách nói trở nên nhẹ nhàng hơn. Các ví dụ (6), (7) cho thấy 「ばかり」 cũng đi sau cả các từ như 「すこし」, 「わずか」, 「少々」, …
Cấu trúc 2
… ばかり < giới hạn >
Trong ngôn ngữ nói, có thể sử dụng cả 「ばっかり」
A. N (+ trợ từ +) ばかり chỉ N / toàn là N
Ví dụ
① このごろ、夜遅くへんな電話ばかりかかってくる。
Gần đây, về khuya, tôi nhận được toàn là những cú điện thoại đáng ngờ.
② うちの子はまんがばかり読んでいる。
Đứa con tôi chỉ đọc toàn truyện tranh.
③ 彼はいつも文句ばかり言っている。
Anh ấy lúc nào cũng chỉ toàn cằn nhằn
④ 今日は朝から失敗ばかりしている。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn là hỏng việc thôi.
⑤ 6月に入ってから、毎日雨ばかりだ。
Sang tháng 6 thì ngày nào trời cũng mưa.
⑥ 子供とばかり遊んでいる。
Tôi chỉ chơi toàn với con nít thôi.
⑦ 父は末っ子にばかり甘い。
Bố tôi toàn chiều đứa em út thôi.
⑧ この店の材料は厳選されたものばかりで、いずれも最高級品だ。
Đồ ăn ở nhà hàng này toàn những thứ đã được lựa chọn nghiêm ngặt, nên món nào cũng là đồ cao cấp.
Ghi chú :
Có ý nghĩa “chỉ có cái đó, không có cái khác”, dùng trong trường hợp muốn nói “làm nhiều lần cùng một việc đó, cùng một việc đó lặp đi lặp lại nhiều lần”.
+ Qua ví dụ từ (1) đến (5) và (8) ta thấy, 「ばかり」đi kèm sau danh từ, nếu đứng trước trợ từ 「が」, 「を」sẽ trở thành 「ばかりが」 hay 「ばかりを」. Tuy nhiên, thường thì 「か」, 「を」 được lược đi. Còn trường hợp những trợ từ khác thì có dạng “danh từ + trợ từ + ばかり”, ví dụ như là 「とばかり」, 「にばかり」 như ví dụ (6), (7). Không đứng sau 「まで」, 「より」 .
+ Đồng thời cũng không đi sau 「から」 chỉ lí do. Từ này giống 「だけ」, 「のみ」, nhưng trong trường hợp có sắc thái 「何度も繰り返して」 (lặp đi lặp lại nhiều lần), 「いつも」(lúc nào cũng), 「すべて」(tất cả, hết thảy) thì không dùng 「だけ」, 「のみ」 được. Ví dụ:
(đúng) うちの子はいい子ばかりだ。 Mấy đứa con tôi đứa nào cũng ngoan.
(sai) うちの子はいい子{だけ/のみ}だ。
(đúng) 母は朝から晩まで小言ばかり言っている。Mẹ tôi từ sáng đến tối lúc nào cũng cằn nhằn.
(sai) 母は朝から晩まで小言{だけ/のみ}言っている。
B. V-てばかりいる V suốt ngày / V hoài
Ví dụ
① 彼は寝てばかりいる。
Anh ấy ngủ suốt ngày.
② 遊んでばかりいないで、勉強しなさい。
Học đi chứ, đừng có chơi suốt ngày như thế.
③ 食べてばかりいると太りますよ。
Ăn suốt ngày thì sẽ mập ú lên đấy.
④ 母は朝から怒ってばかりいる。
Mẹ tôi từ sáng tới chiều suốt ngày cứ la mắng.
Ghi chú :
Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện sự việc đó cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó. Không thay thế bằng 「だけ」, 「のみ」được.
C …ばかりで chỉ là / chỉ có
[Naばかりで] [A-いばかりで] [V-るばかりで]
Ví dụ
① 彼は言うばかりで自分では何もしない。
Anh ấy chỉ nói, chứ chẳng tự mình làm cái gì cả.
② サウナなんか熱いばかりで、ちっともいいと思わないね。
Tắm hơi tắm hiếc thì chỉ có nóng thôi, chứ tôi chẳng thấy hấp dẫn ở cái điểm gì cả.
③ このごろの野菜はきれいなばかりで味はもうひとつだ。
Mùa này rau chỉ trông đẹp mắt thôi, chứ chưa có ngon.
④ 忙しいばかりで、ちっとももうからない。
Chỉ có bận thêm thôi, chứ không có lời lãi gì cả.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt sự chê bai của người nói đối với nội dung được nêu ra trước 「ばかり」, rằng không có gì dở hơn thế. Đi sau thường là các ý phủ định.
D. Nばかりはchỉ … cho N / riêng N thì…
Ví dụ
① そればかりはお許し下さい。
Riêng việc đó thì xin anh bỏ qua cho.
② 命ばかりはお助け下さい。
Chỉ xin anh cứu giúp tính mạng.
③ 今度ばかりは許せない。
Lần nào chứ lần này thì không thể tha thứ được.
④ 他のことは譲歩してもいいが、この条件ばかりはゆずれない。
Những cái khác nhượng bộ được, nhưng riêng điều kiện này thì không thể.
⑤ いつもは厳格な父も、この時ばかりは叱らなかった。
Bố lúc nào cũng nghiêm khắc, nhưng riêng lần này thì đã không mắng mỏ gì cả.
Ghi chú :
Đi sau 「これ/それ/あれ」 hay danh từ để nhấn mạnh ý ” những việc khác thì sau cũng được, chỉ riêng việc này thì …” , “ít ra thì riêng lúc đó cũng …”. Là cách nói hơi cứng, có tính văn viết. Sử dụng trong hội thoại hằng ngày sẽ đem lại cảm giác cổ, hơi khách sáo, cường điệu.
Cấu trúc 3
V-たばかりだ vừa mới V
Ví dụ
① さっき着いたばかりです。
Tôi vừa mới tới nơi.
② このあいだ買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった。
Vừa mới mua gần đây mà cái tivi nó đã hỏng mất rồi.
③ まだ3時になったばかりなのに、表はうす暗くなってきた。
Mới hơn 3 giờ một chút mà trời đã nhá nhem tối rồi.
④ 日本に来たばかりのころは、日本語もよく判らなくて本当に困った。
Hồi vừa mới qua Nhật, tôi không hiểu tiếng Nhật lắm nên đã rất vất vả.
⑤ 山田さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。
Anh Yamada mới cưới vợ hồi năm kia, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn.
Ghi chú :
Diễn đạt ý hành động kết thúc chưa được bao lâu. Dù không phải ngay sau khi hành động diễn ra, nhưng vẫn có thể sử dụng khi người nói cảm thấy thời gian trôi qua chưa đáng kể như ví dụ (5).
Cấu trúc 4
V-るばかりだ < xu hướng > cứ V
Ví dụ
① 手術が終わってからも、父の病気は悪くなるばかりでした。
Cả sau khi phẫu thuật, bệnh tình của bố tôi vẫn cứ xấu đi.
② コンピュータが導入されてからも、仕事は増えるばかりでちっとも楽にならない。
Sau khi trang bị máy tính mới, công việc vẫn cứ tăng lên, không thư thả hơn được chút nào.
③ 英語も数学も学校を出てからは、忘れていくばかりだ。
Cả tiếng Anh và Toán, sau khi ra trường là tôi cứ dần dần quên sạch.
Ghi chú :
Diễn đạt sự biến đổi chỉ theo một xu hướng xấu. Có thể thay thế bằng 「…する一方だ」.
Cấu trúc 5
V-るばかりだ < hoàn tất > chỉ còn (chờ) V (là xong)
Ví dụ
① 荷物もみんな用意して、すぐにも出かけるばかりにしてあった。
Tôi đã chuẩn bị xong hành lí, chỉ còn chờ lên đường.
② 部品も全部そろって後は組み立てるばかりという時になって、説明書がないことに気がついた。
Đến khi phụ tùng, chi tiết đã đủ, chỉ còn chờ lắp ráp thì tôi mới nhận ra là thiếu sách hướng dẫn.
③ 料理もできた。ビールも冷えている。後は、お客の到着を待つばかりだ。
Đồ ăn đã nấu xong. Bia cũng đã ướp lạnh. Chỉ còn chờ khách tới là xong.
④ 今はただ祈るばかりだ。
Bây giờ chỉ còn cầu nguyện mà thôi.
Ghi chú :
Thường dùng với hình thức 「V-るばかりにしてある」, 「V-るばかりになっている」 (đã sẵn sàng V). Dùng để diễn đạt ý “đã ở trạng thái lúc nào cũng có thể chuyển sang một hành động tiêp theo”. Cũng có trường hợp dùng với ý nghĩa “đã làm xong mọi việc, còn lại chỉ là V mà thôi” như ví dụ (4).
Cấu trúc 6
…ばかり < ví von >
A …ばかりのN : N có thể nói là / dường như…
[A-いばかりのN] [V-るばかりのN]
Ví dụ
① 頂上からの景色は輝くばかりの美しさだった。
Cảnh vật nhìn từ trên đỉnh núi xuống, đẹp có thể nói là lộng lẫy.
② 船はまばゆいばかりの陽の光を浴びながら進んでいった。
Con tàu tiến về phía trước trong ánh nắng có thể nói là loá mắt.
③ 透き通るばかりの肌の白さに目をうばわれた。
Tôi bị hút hồn bởi làn da trắng muốt dường như có thể nhìn thấu vào bên trong.
④ 用意された品々は目を見張るばかりの素晴らしさである。
Những món hàng đã được chuẩn bị có độ hoàn hảo tới mức người ta phải tròn xoe mắt ra nhìn.
⑤ 雲つくばかりの大男が現れた。
Lúc ấy xuất hiện một người đàn ông cao to tưởng như đầu chạm tới trời.
Ghi chú :
Dùng cách nói ví von để diễn đạt ý mức độ rất cao. Có nhiều trường hợp là cách nói có tính thành ngữ. Đây là cách nói trong văn viết, hay dùng trong các chuyện kể.
B. V-んばかり dường như sắp V / tưởng chừng như V
Ví dụ
① デパートはあふれんばかりの買物客でごったがえしていた。
Trung tâm mua sắm đông nghẹt, khách mua hàng tưởng chừng như sắp tràn ra bên ngoài.
② 彼のスピーチが終わると、われんばかりの拍手がわきおこった。
Bài phát biểu của ông ấy kết thúc, tiếng vỗ tay vang dậy tưởng chừng như vỡ tung cả hội trường.
③ 山々は赤に黄色に燃えんばかりに輝いている。
Những dãy núi lấp lánh lúc đỏ lúc vàng tưởng chừng như đang cháy.
④ お姫様の美しさは輝かんばかりでした。
Vẻ đẹp của nàng công chúa dường như làm loá mắt mọi người.
⑤ 泣かんばかりに頼むので、しかたなく引き受けた。
Cô ấy năn nỉ tôi tôi tới mức dường như sắp khóc nên tôi đành nhận lời.
⑥ ひさびさの再会を喜んだ祖母は手をひかんばかりにして我々を招きいれた。
Vui mừng với sự hội ngộ sau một thời gian dài, bà dường như kéo tay chúng tôi vô nhà.
⑦ 彼女は意外だと言わんばかりに不満気な顔をしていた。
Cô ấy tỏ vẻ mặt bất mãn như thể muốn nói là không ngờ lại như thế.
⑧ 彼はまるで馬鹿だと言わんばかりの目付きで私の方を見た。
Anh ta nhìn tôi với ánh mắt dường như muốn nói “đồ ngu”.
⑨ 彼はほとんど返事もせずに、早く帰れと言わんばかりだった。
Anh ta hầu như không đáp lời, dường như muốn nói “anh về sớm đi cho tôi nhờ”.
Ghi chú :
Công thức như sau: chia 「V-ない」, bỏ 「ない」 rồi thêm 「ん」.
Các ví dụ từ (1) đến (3) có ý nghĩa 「…しそうなほどのN」( N tới mức có vẻ như …), (4) có nghĩa là 「輝いてみえるほど美しかった」(đẹp tới mức loá cả mắt), đều dùng cách nói ví von để diễn đạt mức độ rất cao. Các ví dụ (5), (6) biểu đạt ý nghĩa 「ほとんど、今にも…しそうなようすで」(gần như là, có vẻ như sắp V đến nơi), 「…していると言ってもよい状態で」( trong trạng thái có thể nói là đang V). Các ví dụ (7) đến (9) dùng cách nói 「…と言わんばかり」 nhưng thực tế không phải đã nói câu đó, mà chỉ có ý nghĩa là người nói cảm thấy như vậy thông qua thái độ「のに」.
Thường dùng với các từ 「様子/態度/目付き/口調」(dáng vẻ, thái độ, ánh mắt, giọng điệu).
Cấu trúc 7
…ばかりに
A…ばかりに chỉ tại / chỉ vì
[Aばかりに] [V-たばかりに]
Ví dụ
① 働きがないばかりに、妻に馬鹿にされている。
Chỉ tại không có việc làm mà tôi bị vợ coi thường.
② 二人は好き合っているのだが、親同士の仲が悪いばかりに、いまだに結婚できずにいる。
Đôi bạn rất yêu nhau, nhưng chỉ vì cha mẹ hai bên quan hệ không tốt mà đến bây giờ vẫn chưa cưới được.
③ 彼の言葉を信じたばかりにひどいめにあった。
Chỉ vì tin lời anh ta nên tôi mới bị ra nông nỗi này.
④ コンピュータを持っていると言ったばかりに、よけいな仕事まで押しつけられる羽目になってしまった。
Chỉ tại lỡ nói là có máy vi tính, nên tôi lâm vào tình cảnh bị bắt làm cả những việc không phải của mình.
Ghi chú :
Ý nghĩa : “thật đúng là chỉ vì chuyện đó mà …”. Phía sau sẽ là nội dung “kết quả là rơi vào trạng thái xấu, phát sinh sự việc xấu …”
B. R-たいばかりに chỉ vì muốn R/ ほしいばかりに chỉ vì muốn
Ví dụ
① 彼に会いたいばかりに、こんなに遠くまでやって来た。
Chỉ vì muốn gặp anh ấy nên tôi đã cất công đi xa thế này.
② 嫌われたくないばかりに、心にもないお世辞を言ってしまった。
Chỉ vì không muốn bị ghét, nên tôi đã khen đãi bôi mà thực sự không hề nghĩ như vậy.
③ わずかな金がほしいばかりに、人を殺すなんて、なんて馬鹿げたことだろう。
Chỉ vì muốn có một số tiền cỏn con mà phải giết người ? Thật là xuẩn ngốc hết sức.
Ghi chú :
Ý nghĩa là “bởi vì rất muốn” hay “rất không muốn”. Tiếp sau sẽ là các nội dung “vì thế mà không nề hà vất vả, cứ làm cả những việc không muốn làm”.
Cấu trúc 8
V-てばかりもいられない Cũng không thể cứ V mãi được
Ví dụ
① 父が亡くなって一か月が過ぎた。これからの生活を考えると泣いてばかりもいられない。
Bố mất đã được 1 tháng. Nghĩ đến cuộc sống sắp tới thì cũng không thể cứ khóc mãi thế này được.
② このごろ体の調子がどうも良くない。かといって、休んでばかりもいられない。
Gần đây trong người có vẻ không khoẻ. Thế nhưng cũng không thể cứ nghỉ mãi được.
③ ひとごとだと思って、笑ってばかりもいられない。
Cũng không thể cứ cho rằng đấy là chuyện của người khác rồi cười mãi thế được.
④ よその国のことだと傍観してばかりもいられない。
Cũng không thể cứ cho rằng đấy là chuyện của nước khác mà thờ ơ mãi thế được.
Ghi chú :
Cũng có thể sử dụng dưới dạng 「V-てばかりはいられない」 .Có ý nghĩa “không thể chỉ V như thế mãi được”, dùng để nói về trạng thái hiện tại, khi người nói muốn diễn đạt rằng đang cảm thấy “không thể an tâm mãi được, không thể lơ là mãi được”. Thường dùng kèm với các từ chỉ tình cảm, thái độ như 「笑う/泣く/喜ぶ/傍観する/安心する」(cười, khóc, vui mừng, thờ ơ, an tâm).
Cấu trúc 9
…とばかりはいえない Không thể khi nào cũng cho rằng…
Ví dụ
① 一概にマンガが悪いとばかりは言えない。中にはすばらしいものもある。
Không thể chỉ nói chung chung là truyện tranh không tốt. Trong đó cũng có những tác phẩm hay.
② 一流大学を出て、一流企業に勤めているからといって、人間としてりっぱだとばかりはいえない。
Tốt nghiệp một đại học hàng đầu, làm việc ở một công ti hàng đầu. Nhưng không thể chỉ vì thế mà cho rằng đó là con người tuyệt hảo.
Ghi chú :
Ý nghĩa là “không thể khẳng định chung như thế được, có trường hợp không như vậy”, “không thể cho rằng nhìn chung đều như vậy”.
Cấu trúc 10
…とばかりおもっていた Cứ tưởng là…
[N/Na だとばかりおもっていた] [A/V とばかりおもっていた]
Ví dụ
① 河田さんは独身だとばかり思っていたが、もうお子さんが二人もあるそうだ。
Tôi cứ tưởng chị Kawada chưa lập gia đình, vậy mà nghe đâu chị ấy đã có 2 con.
② 試験は来週だとばかり思っていたら、今週の金曜日だった。
Tôi cứ tưởng đến tuần sau mới thi, hoá ra là thứ 6 tuần này.
③ A:昨日はどうしてパーティーに来なかったんですか。
A: Hôm qua sao cậu không tới dự tiệc vậy ?
B:えっ、昨日だったんですか。明日だとばかり思っていました。
B: Cái gì ? Hôm qua à ? Thế mà tớ cứ tưởng là ngày mai !
Ghi chú :
Có ý nghĩa “hiểu nhầm là như vậy”, dùng khi nhân có một sự việc nào đó khiến người nói nhận ra mình hiểu nhầm. Khi ngữ cảnh cho phép hiểu rõ thì những câu tiếp theo có thể được bỏ đi.
Cấu trúc 11
……とばかり(に) Như muốn nói rằng…
Ví dụ
① 相手チームの調子が崩れた。彼らはこのときとばかりに攻め込んだ。
Bên đối phương bắt đầu chơi rệu rã. Các tuyển thủ bên này bắt đầu tấn công như muốn nói rằng thời cơ là lúc này.
② 「えいっ」とばかり切りつけた。
Τôi mắm môi lấy hết sức để cắt.
③ 今がチャンスとばかりに攻めかかった。
Tốt nghiệp một đại học hàng đầu, làm việc ở một công ti hàng đầu.
Ghi chú :
→ tham khảo【とばかり】
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)



