Cùng nhau học tiếng nhật

はやいか

Cấu trúc

はやいか ( Tức thì )

[V-るがはやいか]

Ví dụ

①  小学校しょうがっこう5ねん息子むすこは、ただいまとうがはやいか、もうあそびにってしまった。
  Cậu con trai học lớp 5 miệng vừa nói “Chào mẹ, con đã về” xong, đã lập tức chạy đi chơi luôn.

②  かれは、そばにあったぼうをつかむがはやいか、どろぼうになぐりかかった。
  Anh ấy cầm lấy cây gậy ở bên cạnh lên một cái, là phang tới tấp vào tên trộm.

Ghi chú :

Diễn đạt cảnh tượng tiếp sau một hành động có một hành động khác xảy ra ngay. Ý nghĩa là “gần như đồng thời Với …”, “… ngay lập tức”.
Trong ví dụ (1), ý nghĩa của câu là “ngay lập tức, tới mức không biết là việc nói “Chào mẹ, con đã về” và việc chạy đi chơi, việc nào nhanh hơn”, có nghĩa là “gần như đồng thời với việc nói “Chào mẹ, con đã về” là cậu ta chạy đi chơi luôn”. Là mẫu câu dùng trong văn viết.

Được đóng lại.