Cùng nhau học tiếng nhật

の ( Mẫu 1 )

—***—

Cấu trúc 1

NのN

A. NのN < sở thuộc > N2 của N1

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Bổ nghĩa cho danh từ đi sau, và biểu thị rằng danh từ đi trước là sở hữu chủ, là nơi sở thuộc hoặc nơi sở tại của danh từ đi sau.

B. NのN < tính chất > N2 có tính chất hoặc số lượng N1

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Bổ nghĩa cho danh từ đi sau và diễn tả nhiều ý nghĩa khác nhau của danh từ đó, như tính chất, trạng thái, chủng loại, số lượng, v.v…

C. NのN < đồng cách > N2 là N1

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Diễn tả rằng danh từ đi trước và danh từ đi sau là cùng loại. Ở vị trí của danh từ đi sau, thường dùng danh từ riêng, chẳng hạn như tên người hay tên vật.

D. N (+trợ từ ) のN

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Cấu trúc này biểu thị : trong các câu 「子供が成長する」, 「自転車を修理する」, 「アメリカから観光客が来る」, quan hệ giữa các danh từ 「子供」 và 「成長」, 「自転車」 và 「修理」, 「アメリカ」 và 「観光客」 là quan hệ bổ nghĩa của danh từ trước đối với danh từ sau. Những trợ từ 「が」 và 「を」 dùng trong một câu như 「子供が成長する」, 「自転車を修理する」, sẽ biến mất khi câu chuyển sang một dạng như 「子供の成長」, 「自転車の修理」. Trường hợp những trợ từ khác, thì phải giữ lại, ví dụ như trong các dạng 「アメリカからの観光客」, 「田中さんとの旅行」 . Ngoài ra , trợ từ 「に」 không có cách dùng này, nên người ta dùng 「へ」 để thay thế.
(sai) 母にの手紙。
(đúng) 母への手紙。 Bức thư gửi cho mẹ.

E. Nの…N: cái N2 mà N1…

Ví dụ

①  かれいたはすばらしい。
  Bức tranh anh ấy vẽ, thật tuyệt vời.

②  学生がくせいたちのうたこえこえる。
  Tôi nghe thấy tiếng học sinh hát.

③  タイプの上手じょうずひとさがしている。
  Tôi đang tìm một người đánh máy giỏi.

④  はなころにまたてください。
  Tới lúc hoa nở, xin anh lại đến.

Ghi chú :

Dể chỉ chủ ngữ của mệnh đề phụ, người ta thường dùng trợ từ 「が」, nhưng trong trường hợp mệnh đề phụ đó bổ nghĩa cho một danh từ, ví dụ như 「絵」, 「人」trong câu 「彼が書いた絵」, 「タイプが上手な人」, thì thay vì dùng 「が」, người ta dùng 「の」.

Cấu trúc 2

…の

A. Nの cái của N

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “cái của N”.

B….の cái… / thứ

[ Naなの] [A/V の]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Đi sau động từ hoặc tính từ, để diễn tả ý nghĩa 「に」 (cái lớn/ thứ lớn), 「に」(cái do tôi làm), v.v…

C. Nの…の loại N…

[ NのNaなの] [ NのA/Vの]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Bằng hình thức 「Nの+từ bổ nghĩa +の 」, người ta dùng 「の」 để đặc biệt giới hạn những thứ mà N diễn đạt vào trong phạm vi những thứ có tính chất như từ bổ nghĩa biểu thị. Ví dụ như câu (2) có ý nói rằng “cái thứ ướp lạnh, trong các loại bia”.

Được đóng lại.