Cùng nhau học tiếng nhật

の ( Mẫu 1 )

Cấu trúc 1

NのN

A. NのN < sở thuộc > N2 của N1

Ví dụ

①  これはあなたの財布さいふじゃないですか。
  Đây chắc là ví tiền của anh. Phải không ?

②  こちらは東京電気とうきょうでんき田中たなかさんです。
  Đây là anh Tanaka thuộc công ti Tokyo Denki.

③  東京とうきょうのアパートはとてもたかい。
  Những căn hộ ở Tokyo rất đắt.

Ghi chú :

Bổ nghĩa cho danh từ đi sau, và biểu thị rằng danh từ đi trước là sở hữu chủ, là nơi sở thuộc hoặc nơi sở tại của danh từ đi sau.

B. NのN < tính chất > N2 có tính chất hoặc số lượng N1

Ví dụ

①  病気びょうきひと見舞みまう。
  Thăm người đang bị bệnh.

②  バラのはなおくる。
  Tặng hoa hồng.

③  3電車でんしゃる。
  Đi chuyến xe điện 3 giờ.

④  カップ1ぱいみずくわえる。
  Thêm một cốc nước.

Ghi chú :

Bổ nghĩa cho danh từ đi sau và diễn tả nhiều ý nghĩa khác nhau của danh từ đó, như tính chất, trạng thái, chủng loại, số lượng, v.v…

C. NのN < đồng cách > N2 là N1

Ví dụ

①  友人ゆうじん和男かずお相談そうだんした。
  Tôi đã thảo luận với anh Kazuo, bạn tôi.

②  社長しゃちょう木村きむらさんをご紹介しょうかいしましょう。
  Tôi xin giới thiệu ông Kimura, giám đốc.

③  これは次女じじょ安子やすこでございます。
  Đây là Yasuko, thứ nữ của tôi.

Ghi chú :

Diễn tả rằng danh từ đi trước và danh từ đi sau là cùng loại. Ở vị trí của danh từ đi sau, thường dùng danh từ riêng, chẳng hạn như tên người hay tên vật.

D. N (+trợ từ ) のN

Ví dụ

①  子供こども成長せいちょうはやい。
  Trẻ con thì mau lớn.

②  自転車じてんしゃ修理しゅうりたのんだ。
  Tớ đã nhờ sửa xe đạp.

③  アメリカからの観光客かんこうきゃく案内あんないする。
  Hướng dẫn khách du lịch ở Mĩ đến.

④  京都きょうとまでのバスにった。
  Tôi đã lên chiếc xe buýt đi Kyoto.

⑤  田中たなかさんとの旅行りょこうたのしかった。
  Chuyến du lịch đi cùng với anh Tanaka rất vui.

⑥  京都きょうとでの宿泊しゅくはくはホテルより旅館りょかんのほうがいい。
  Lưu trú ở Kyoto thì nên chọn ryokan (kiểu Nhật) hơn là khách sạn (kiểu Tây).

Ghi chú :

Cấu trúc này biểu thị : trong các câu 「子供が成長する」, 「自転車を修理する」, 「アメリカから観光客が来る」, quan hệ giữa các danh từ 「子供」 và 「成長」, 「自転車」 và 「修理」, 「アメリカ」 và 「観光客」 là quan hệ bổ nghĩa của danh từ trước đối với danh từ sau. Những trợ từ 「が」 và 「を」 dùng trong một câu như 「子供が成長する」, 「自転車を修理する」, sẽ biến mất khi câu chuyển sang một dạng như 「子供の成長」, 「自転車の修理」. Trường hợp những trợ từ khác, thì phải giữ lại, ví dụ như trong các dạng 「アメリカからの観光客」, 「田中さんとの旅行」 . Ngoài ra , trợ từ 「に」 không có cách dùng này, nên người ta dùng 「へ」 để thay thế.
(sai) 母にの手紙。
(đúng) 母への手紙。 Bức thư gửi cho mẹ.

E. Nの…N: cái N2 mà N1…

Ví dụ

①  かれいたはすばらしい。
  Bức tranh anh ấy vẽ, thật tuyệt vời.

②  学生がくせいたちのうたこえこえる。
  Tôi nghe thấy tiếng học sinh hát.

③  タイプの上手じょうずひとさがしている。
  Tôi đang tìm một người đánh máy giỏi.

④  はなころにまたてください。
  Tới lúc hoa nở, xin anh lại đến.

Ghi chú :

Dể chỉ chủ ngữ của mệnh đề phụ, người ta thường dùng trợ từ 「が」, nhưng trong trường hợp mệnh đề phụ đó bổ nghĩa cho một danh từ, ví dụ như 「絵」, 「人」trong câu 「彼が書いた絵」, 「タイプが上手な人」, thì thay vì dùng 「が」, người ta dùng 「の」.

Cấu trúc 2

…の

A. Nの cái của N

Ví dụ

①  これはわたしのです。
  Cái này là của tôi.

②  電気製品でんきせいひんはこの会社かいしゃのが使つかいやすい。
  Nói về đồ điện, thì đồ điện của công ti này dễ sử dụng.

③  この電話でんわこわれてますので、となり部屋へやのをお使づかください。
  Cái điện thoại này bị hư, xin ông sử dụng cái của phòng kế bên.

④  ラーメンなら、駅前えきまえのそばのがやすくておいしいよ。
  Nói đến món mì, thì (mì của) tiệm mì ở trước ga vừa rẻ vừa ngon đấy.

⑤  柄物がらもののハンカチしかいてないけど、無地むじのはありませんか。
  Ở đây chỉ có khăn tay bông mà thôi, vậy chớ ông có khăn tay trơn không ạ ?

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “cái của N”.

B….の cái… / thứ

[ Naなの] [A/V の]

Ví dụ

①  これはちょっとちいさすぎます。もうすこおおきいのはないですか。
  Cái này hơi nhỏ, ông có cái lớn hơn một chút không ạ ?

②  みんなで料理りょうりちよってパーティーをしたんだけど、わたしつくったのが一番評判いちばんひょうばんよかったんだ。
  Chúng tôi ai nấy đều mang món ăn của mình tới để tổ chức tiệc, và món do tôi làm đã được đánh giá là ngon nhất.

③  これはおおきすぎて使つかいにくい。もっとちいさくて便利べんりなのをさがさなくてはならない。
  Cái này lớn quá, khó sử dụng. Phải tìm một cái nhỏ và tiện dụng hơn.

④  その牛乳ぎゅうにゅうふるいから、さっきってきたのを使つかってください。
  Thứ sữa bò đó cũ rồi, hãy dùng thứ mới mua về hồi nãy.

Ghi chú :

Đi sau động từ hoặc tính từ, để diễn tả ý nghĩa 「に」 (cái lớn/ thứ lớn), 「に」(cái do tôi làm), v.v…

C. Nの…の loại N…

[ NのNaなの] [ NのA/Vの]

Ví dụ

①  戸棚とだなのなるべく頑丈がんじょうなのをさがしてきてほしい。
  Tôi muốn cậu hãy kiếm về một loại tủ bếp càng chắc chắn càng tốt.

②  ビールのえたのはないですか。
  Ông có loại bia ướp lạnh không ?

③  ふくろなかにリンゴのくさったのがはいっていた。
  Trong túi đã có một (vài) trái táo thối.

Ghi chú :

Bằng hình thức 「Nの+từ bổ nghĩa +の 」, người ta dùng 「の」 để đặc biệt giới hạn những thứ mà N diễn đạt vào trong phạm vi những thứ có tính chất như từ bổ nghĩa biểu thị. Ví dụ như câu (2) có ý nói rằng “cái thứ ướp lạnh, trong các loại bia”.

Được đóng lại.